Xin lỗi tiếng Trung là 对不起 (duìbuqǐ): 36 câu mẫu và cách đáp lại

Thứ Th 6,
02/10/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư

Xin lỗi tiếng Trung thông dụng nhất là 对不起 (duìbuqǐ), đọc gần như "tuây bu chỉ", chữ giữa đọc nhẹ và lướt nhanh. Ba cách nói gặp nhiều nhất là: 对不起 (duìbuqǐ) cho lỗi thật sự, từ va vào người khác đến làm hỏng việc; 不好意思 (bù hǎoyìsi): ngại quá, cho lỗi nhỏ hoặc khi mở lời làm phiền ai đó; và 抱歉 (bàoqiàn), thường đi với 很 (hěn), 非常 (fēicháng) trong email, thông báo, lời nói với khách hàng. Được xin lỗi thì đáp 没关系 (méi guānxi): không sao đâu.

Theo âm Hán Việt, 对不起 (duìbuqǐ) là "đối bất khởi": 对 (duì) là đối diện, 不起 (buqǐ) là "không nổi" như trong 买不起 (mǎibuqǐ): mua không nổi. Nghĩa đen là "đối diện không nổi", tức thấy mình có lỗi với người kia; từ điển 汉典 (Hàndiǎn) ghi từ trái nghĩa là 对得起 (duìdeqǐ): không phụ lòng.

Bài này của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư đi qua cách đọc, sự khác nhau giữa bốn từ hay bị dùng lẫn, các mức độ trang trọng, câu xin lỗi trong công việc, 36 câu theo người nghe, cách đáp lại và vài nét văn hóa có nguồn dẫn. Ai đã đọc bài cảm ơn tiếng Trung của trung tâm sẽ nhớ lưu ý đừng đáp lời cảm ơn bằng 没关系 (méi guānxi); ở đây câu ấy mới về đúng chỗ.

Quy ước pinyin: 一 (yī) và 不 (bù) ghi theo thanh gốc. Khi nói, hai chữ này đứng trước thanh 4 thì lên thanh 2: 不要紧 (bù yàojǐn) nghe thành "bú yàojǐn", 一下 (yīxià) nghe thành "yíxià". Riêng trong 对不起 (duìbuqǐ), chữ 不 (bu) mang thanh nhẹ ngay trong từ điển chứ không do biến điệu, nên bài ghi không dấu.

Xin lỗi tiếng Trung đọc thế nào: 对不起 (duìbuqǐ) với chữ 不 (bu) đọc nhẹ

Phần 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn) trong mục từ của 汉典 (Hàndiǎn) ghi 对不起 (duìbuqǐ) có chữ giữa thanh nhẹ, giải nghĩa là bày tỏ sự áy náy với người khác, và cho biết còn dạng 对不住 (duìbuzhù). Lý do nằm ở cấu trúc: 不 (bù) kẹp giữa động từ và bổ ngữ thường đọc nhẹ, như 来不及 (láibují): không kịp. Chinese Grammar Wiki của AllSet Learning ghi rằng trong bổ ngữ khả năng, 得 (de) hoặc 不 (bu) đứng giữa đều đọc thanh nhẹ; Wiktionary ghi cả hai cách đọc duìbùqǐ và duìbuqǐ. Khi nói chậm để nhấn mạnh, có người đọc rõ từng chữ, nhưng nên tập dạng thanh nhẹ vì đó là cách nói hằng ngày.

Cách đọc từng âm cho người Việt

Âm (Hán tự và pinyin)ThanhCách đọc gần đúngLỗi hay mắc
对 (duì)4Gần "tuây": d không bật hơi, gần chữ t tiếng Việt; uì là dạng viết gọn của ueiĐọc "đui", "đối", hoặc bật hơi thành "thuây"
不 (bu) trong 对不起 (duìbuqǐ)NhẹNgắn, thấp; sau thanh 4, thanh nhẹ là giọng thấp hơi đi xuốngĐọc rõ "bù", cả từ thành ba nhịp nặng ngang nhau
起 (qǐ)3Gần "chỉ" nhưng có luồng hơi bật ra, môi dẹt; cuối câu hạ giọng thấp rồi hơi nhấc lênĐọc "khỉ", "kỉ", hoặc lên giọng như câu hỏi
不 (bù) trong 不好意思 (bù hǎoyìsi)4Giữ thanh 4 vì đứng trước 好 (hǎo) thanh 3; chữ cuối 思 (si) đọc nhẹ, gần "xư"Đọc thành "bú", hoặc kéo dài chữ cuối
歉 (qiàn) trong 抱歉 (bàoqiàn)4Gần "chiên" có bật hơi, giọng rơi xuốngĐọc theo Hán Việt "khiểm" hoặc thành "kiên"

Những lỗi người Việt hay gặp khi nói 对不起 (duìbuqǐ)

  • Đọc ba chữ đều và nặng. Nghe như đánh vần, lời xin lỗi mất vẻ tự nhiên.
  • Âm q không bật hơi. Đặt mu bàn tay trước miệng khi đọc 起 (qǐ), phải thấy hơi phả vào tay.
  • Dùng 对不起 (duìbuqǐ) cho mọi tình huống. Hỏi đường hay xin đi qua chưa phải là có lỗi; lúc đó 不好意思 (bù hǎoyìsi) hoặc 打扰一下 (dǎrǎo yīxià) nhẹ nhàng hơn.

Phân biệt 对不起 (duìbuqǐ), 不好意思 (bù hǎoyìsi), 抱歉 (bàoqiàn) và 道歉 (dàoqiàn)

Ba từ đầu đều nói ra được như một lời xin lỗi. 道歉 (dàoqiàn) khác loại: đó là động từ "xin lỗi ai". 汉典 (Hàndiǎn) giải nghĩa 道歉 (dàoqiàn) là thừa nhận mình sai vì lời nói, việc làm không thỏa đáng hoặc gây hại cho người khác. Vì vậy không ai nói một tiếng 道歉 (dàoqiàn) thay cho "xin lỗi", mà nói 我向你道歉。(Wǒ xiàng nǐ dàoqiàn.): Mình xin lỗi bạn.

Về mức độ, luận văn thạc sĩ của Chiu Chi-erh tại Đại học Quốc lập Đài Loan (03/2022) khảo sát 90 sinh viên đại học ở Đài Loan, 18 đến 25 tuổi: 对不起 (duìbuqǐ) được chọn nhiều nhất ở tình huống nặng nhất, 抱歉 (bàoqiàn) ở mức trung bình hoặc hơi nặng, 不好意思 (bù hǎoyìsi) ở mức trung bình hoặc nhẹ. Tra kho ngữ liệu COCT, luận văn thấy 不好意思 (bù hǎoyìsi) xuất hiện nhiều nhất trong văn nói (65,18 lần mỗi triệu từ) nhưng ít nhất trong văn viết (11,64 lần), còn 抱歉 (bàoqiàn) có 24,33 lần trong văn viết so với 11,10 lần trong văn nói.

Đó là số liệu tiếng Hoa ở Đài Loan. Ở đại lục, bài "道歉之礼" (Dàoqiàn zhī lǐ) của ông 马保奉 (Mǎ Bǎofèng), nguyên tham tán Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao Trung Quốc, đăng trên 人民日报海外版 (Rénmín Rìbào Hǎiwàibǎn) ngày 17/03/2013, cũng xếp 不好意思 (bù hǎoyìsi) cùng nhóm với 劳驾 (láojià), 麻烦您了 (máfan nín le), 打扰一下 (dǎrǎo yīxià): những câu nói khi phải làm phiền người khác.

Tiêu chí对不起 (duìbuqǐ)不好意思 (bù hǎoyìsi)抱歉 (bàoqiàn)道歉 (dàoqiàn)
Chức năngCâu xin lỗi; cũng là động từ "có lỗi với ai"Nghĩa gốc là ngượng, ngại; dùng làm lời xin lỗi nhẹDiễn tả sự áy náy; đứng riêng làm lời xin lỗi đượcĐộng từ "xin lỗi (ai)"
Độ nặngCao nhất, vẫn dùng được cho lỗi nhỏNhẹ nhấtỞ giữaThường nói về một lần xin lỗi nghiêm túc
Ngữ cảnh hay gặpVa vào người khác, đến muộn, làm hỏng việcLàm phiền, nhờ vả, từ chốiEmail, thông báo, nói với kháchKể lại việc xin lỗi: 向他道歉 (xiàng tā dàoqiàn)
Mang tân ngữ chỉ ngườiĐược: 我对不起你 (wǒ duìbuqǐ nǐ)KhôngKhôngCần 向 (xiàng) hoặc 跟 (gēn) + người + 道歉 (dàoqiàn)
Văn nói, văn viếtCả haiChủ yếu văn nóiNghiêng về văn viếtCả hai
Cấp HSK (bản 2.0)HSK 1Không có mục riêngHSK 4HSK 4
  • 对不起,我把你的伞弄坏了。(Duìbuqǐ, wǒ bǎ nǐ de sǎn nòng huài le.): Xin lỗi, mình làm hỏng ô của bạn rồi.
  • 不好意思,借过一下。(Bù hǎoyìsi, jièguò yīxià.): Phiền chút, cho mình đi qua với.

对不起 (duìbuqǐ) còn dùng để báo một tin không như ý, như câu trong ngữ liệu mà luận văn trên trích: 对不起,我们不收支票。(Duìbuqǐ, wǒmen bù shōu zhīpiào.): Xin lỗi, chỗ chúng tôi không nhận séc.

Hai lỗi ngữ pháp hay gặp

  • Câu sai: 道歉你 (dàoqiàn nǐ). Đúng là 向你道歉 (xiàng nǐ dàoqiàn); khẩu ngữ hay tách thành 道个歉 (dào gè qiàn): 去跟他道个歉吧 (qù gēn tā dào gè qiàn ba): đi xin lỗi cậu ấy một câu đi.
  • Câu sai: 抱歉你 (bàoqiàn nǐ). Muốn có người nhận thì dùng 对不起你 (duìbuqǐ nǐ), hoặc chỉ nói 我很抱歉 (wǒ hěn bàoqiàn).

Các mức độ xin lỗi: từ 不好意思 (bù hǎoyìsi) đến 深表歉意 (shēn biǎo qiànyì)

Tiếng Trung tăng mức xin lỗi bằng phó từ đứng trước, như 真 (zhēn), 实在 (shízài), 非常 (fēicháng), 十分 (shífēn), 万分 (wànfēn); hoặc chuyển sang danh từ 歉意 (qiànyì) đi với 深表 (shēn biǎo), 致以 (zhìyǐ). 汉典 (Hàndiǎn) giải nghĩa 歉意 (qiànyì) là tấm lòng áy náy, dẫn ví dụ 我向你深表歉意 (wǒ xiàng nǐ shēn biǎo qiànyì): xin bày tỏ lòng áy náy sâu sắc với anh. Thứ tự trong bảng là gợi ý theo ngữ cảnh hay gặp, không phải thang cố định.

Cách nói (Hán tự và pinyin)NghĩaVăn phongDùng khi
不好意思 (bù hǎoyìsi)Ngại quáKhẩu ngữLàm phiền chút ít, lỗi rất nhỏ
对不起 (duìbuqǐ)Xin lỗiTrung tínhLỗi thật, với bất kỳ ai
真对不起 (zhēn duìbuqǐ)Thật xin lỗiKhẩu ngữ, nhấn mạnhĐể người khác chờ lâu, làm người khác bực
实在对不起 (shízài duìbuqǐ)Thật sự rất xin lỗiKhẩu ngữ, thành khẩnĐã cố mà vẫn không làm được
非常抱歉 (fēicháng bàoqiàn)Vô cùng xin lỗiLịch sự, nói và viếtEmail, chăm sóc khách hàng
十分抱歉 (shífēn bàoqiàn)Hết sức xin lỗiLịch sự, hơi văn viếtThư trả lời khách, thông báo
万分抱歉 (wànfēn bàoqiàn)Muôn phần xin lỗiVăn viết, rất nặngLỗi nghiêm trọng; dùng cho việc nhỏ là quá lời
深表歉意 (shēn biǎo qiànyì)Xin bày tỏ lòng áy náy sâu sắcTrang trọngCông ty xin lỗi khách hàng, đối tác
致以诚挚的歉意 (zhìyǐ chéngzhì de qiànyì)Xin gửi lời xin lỗi chân thànhRất trang trọngThư xin lỗi chính thức, thông cáo

Nơi công cộng, 抱歉 (bàoqiàn) còn đứng trước động từ với trợ từ 地 (de). Tạp chí 人民周刊 (Rénmín Zhōukān) năm 2016, trong bài về chuyện chậm chuyến bay, dẫn câu phát thanh quen thuộc ở sân bay: 我们抱歉地通知您,您乘坐的某某航班延误。(Wǒmen bàoqiàn de tōngzhī nín, nín chéngzuò de mǒumǒu hángbān yánwù.): Chúng tôi rất tiếc phải thông báo chuyến bay của quý khách bị chậm. Giữa bạn bè thì ngược lại, thêm trợ từ cho mềm: 对不起啊 (duìbuqǐ a).

Xin lỗi kèm lý do: 对不起,我来晚了 (duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le) và các cấu trúc thường gặp

Tiếng Việt quen khuôn "xin lỗi vì + lý do" trong một vế. Tiếng Trung thường tách làm hai: xin lỗi trước, kể việc sau; hoặc đưa người bị ảnh hưởng vào sau 让 (ràng), đưa sự việc vào sau 为 (wèi).

Cấu trúcVí dụ (Hán tự và pinyin)Nghĩa
对不起 (duìbuqǐ), + việc đã xảy ra对不起,我来晚了。(Duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le.)Xin lỗi, em đến muộn.
对不起 (duìbuqǐ), + 让 (ràng) + người + cảm xúc对不起,让你担心了。(Duìbuqǐ, ràng nǐ dānxīn le.)Xin lỗi đã làm bạn lo.
不好意思 (bù hǎoyìsi), 打扰一下 (dǎrǎo yīxià), + câu hỏi不好意思,打扰一下,请问洗手间在哪儿?(Bù hǎoyìsi, dǎrǎo yīxià, qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎr?)Xin lỗi, cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu ạ?
抱歉 (bàoqiàn) + 让 (ràng) + người + 久等了 (jiǔ děng le)抱歉让你久等了。(Bàoqiàn ràng nǐ jiǔ děng le.)Xin lỗi đã để bạn chờ lâu.
为 (wèi) + việc + 向 (xiàng) + người + 道歉 (dàoqiàn)我为昨天说的话向你道歉。(Wǒ wèi zuótiān shuō de huà xiàng nǐ dàoqiàn.)Mình xin lỗi bạn vì những lời hôm qua.
都怪我 (dōu guài wǒ) + việc都怪我没说清楚。(Dōu guài wǒ méi shuō qīngchu.)Tại mình không nói rõ.
对不起 (duìbuqǐ), + 我不是故意的 (wǒ bù shì gùyì de)对不起,我不是故意的。(Duìbuqǐ, wǒ bù shì gùyì de.)Xin lỗi, mình không cố ý.

Bài "道歉之礼" (Dàoqiàn zhī lǐ) nhắc ở trên khuyên xin lỗi xong đừng nối ngay 但是 (dànshì): nhưng mà, vì lời xin lỗi sẽ thành lời biện bạch; nếu người kia cũng có phần sai, hãy nói lỗi của mình trước rồi mới hỏi ý họ.

Xin lỗi trong công việc, email và chăm sóc khách hàng: 给您添麻烦了 (gěi nín tiān máfan le), 敬请谅解 (jìngqǐng liàngjiě)

Nơi công sở có hai nhóm câu dùng nhiều: nhóm nhận phần phiền về mình, với 添麻烦 (tiān máfan): gây thêm phiền, 久等 (jiǔ děng): chờ lâu; và nhóm xin người kia thông cảm, với 谅解 (liàngjiě), 见谅 (jiànliàng), 包涵 (bāohán). Theo 汉典 (Hàndiǎn), 谅解 (liàngjiě) là hiểu rõ sự tình rồi bỏ qua; 见谅 (jiànliàng) là lời khiêm nhường xin người khác thứ lỗi cho mình; 包涵 (bāohán) là lời khách sáo xin rộng lòng bỏ qua, như 唱得不好,请多多包涵 (chàng de bù hǎo, qǐng duōduō bāohán): hát không hay, mong mọi người bỏ quá cho.

Câu (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtDùng khi
给您添麻烦了。(Gěi nín tiān máfan le.)Em đã gây phiền cho anh (chị) rồi.Nhờ đồng nghiệp sửa lỗi của mình
抱歉,回复晚了。(Bàoqiàn, huífù wǎn le.)Xin lỗi vì trả lời muộn.Mở đầu email trả lời chậm
非常抱歉让您久等了。(Fēicháng bàoqiàn ràng nín jiǔ děng le.)Rất xin lỗi đã để quý khách chờ lâu.Tổng đài, quầy dịch vụ
由此给您带来的不便,敬请谅解。(Yóu cǐ gěi nín dàilái de bùbiàn, jìngqǐng liàngjiě.)Mong quý khách thông cảm cho sự bất tiện này.Thông báo bảo trì, đổi lịch
如有招待不周之处,敬请见谅。(Rú yǒu zhāodài bù zhōu zhī chù, jìngqǐng jiànliàng.)Nếu có chỗ nào tiếp đón chưa chu đáo, mong được lượng thứ.Cuối buổi tiếp khách; ví dụ trong 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn)
是我们工作的疏忽,非常抱歉。(Shì wǒmen gōngzuò de shūhu, fēicháng bàoqiàn.)Đây là sơ suất của chúng tôi, vô cùng xin lỗi.Nhận lỗi với khách hàng
不好意思,我有事,先失陪了。(Bù hǎoyìsi, wǒ yǒu shì, xiān shīpéi le.)Xin lỗi, em có việc nên xin phép đi trước.Rời bàn tiệc, cuộc họp; 汉典 (Hàndiǎn) ghi 失陪 (shīpéi) là lời khách sáo khi không thể ngồi cùng tiếp
请原谅我的冒昧。(Qǐng yuánliàng wǒ de màomèi.)Xin thứ lỗi cho sự đường đột của em.Email đầu tiên gửi người chưa quen

Mẫu email xin lỗi khách hàng vì giao hàng chậm

  • 主题:关于发货延迟的致歉 (Zhǔtí: Guānyú fāhuò yánchí de zhìqiàn): Tiêu đề: Xin lỗi về việc giao hàng chậm
  • 尊敬的陈先生:(Zūnjìng de Chén xiānsheng:): Kính gửi ông Trần,
  • 您上周订购的商品因物流原因未能按时发出,对此我们深表歉意。(Nín shàng zhōu dìnggòu de shāngpǐn yīn wùliú yuányīn wèi néng ànshí fāchū, duì cǐ wǒmen shēn biǎo qiànyì.): Đơn hàng ông đặt tuần trước chưa được gửi đúng hẹn vì trục trặc vận chuyển, chúng tôi thành thật xin lỗi.
  • 商品已于今天上午发出,预计两天内送达。(Shāngpǐn yǐ yú jīntiān shàngwǔ fāchū, yùjì liǎng tiān nèi sòngdá.): Hàng đã gửi sáng nay, dự kiến tới nơi trong hai ngày.
  • 为表歉意,我们随包裹附上一张优惠券。(Wèi biǎo qiànyì, wǒmen suí bāoguǒ fù shàng yī zhāng yōuhuìquàn.): Để bày tỏ lời xin lỗi, chúng tôi gửi kèm một phiếu giảm giá.
  • 再次向您致歉!(Zàicì xiàng nín zhìqiàn!): Một lần nữa xin lỗi ông!

致歉 (zhìqiàn) được 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn) giải nghĩa là bày tỏ lời xin lỗi, gần nghĩa với 道歉 (dàoqiàn).

36 câu xin lỗi theo đối tượng: người yêu, bạn bè, bố mẹ, thầy cô

Với thầy cô và người lớn tuổi, đổi 你 (nǐ) thành 您 (nín) cho lễ phép; với bố mẹ, nhiều gia đình nói 你 (nǐ) cho thân, dùng 您 (nín) cũng không sai.

Xin lỗi người yêu: 亲爱的 (qīn'ài de)

STTCâu xin lỗi (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
1对不起,是我不好。(Duìbuqǐ, shì wǒ bù hǎo.)Xin lỗi em, là lỗi của anh.Mở đầu làm lành
2我错了,别生气了好吗?(Wǒ cuò le, bié shēngqì le hǎo ma?)Anh sai rồi, em đừng giận nữa nhé?Giọng nhẹ nhàng
3刚才我说话太冲了,对不起。(Gāngcái wǒ shuōhuà tài chòng le, duìbuqǐ.)Lúc nãy anh nói hơi gắt, xin lỗi em.冲 (chòng) đọc thanh 4
4让你等了这么久,真对不起。(Ràng nǐ děng le zhème jiǔ, zhēn duìbuqǐ.)Để em chờ lâu vậy, anh thật có lỗi.Trễ hẹn
5我不该忘了我们的纪念日。(Wǒ bù gāi wàng le wǒmen de jìniànrì.)Anh không nên quên ngày kỷ niệm của hai đứa.Quên ngày quan trọng
6原谅我这一次吧,不会有下次了。(Yuánliàng wǒ zhè yī cì ba, bù huì yǒu xià cì le.)Tha cho anh lần này nhé, không có lần sau đâu.Hứa sửa
7这段时间太忙,冷落你了。(Zhè duàn shíjiān tài máng, lěngluò nǐ le.)Dạo này bận quá, anh bỏ bê em rồi.Ít quan tâm
8是我误会你了,对不起。(Shì wǒ wùhuì nǐ le, duìbuqǐ.)Là anh hiểu lầm em, xin lỗi em.Nghi oan
9别生我的气了,晚上我做饭。(Bié shēng wǒ de qì le, wǎnshang wǒ zuò fàn.)Đừng giận anh nữa, tối nay anh nấu cơm.Xin lỗi bằng hành động

Xin lỗi bạn bè: 朋友 (péngyou)

STTCâu xin lỗi (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
10不好意思,我来晚了!(Bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le!)Ngại quá, tớ đến muộn!Trễ vài phút
11抱歉,昨天没回你消息。(Bàoqiàn, zuótiān méi huí nǐ xiāoxi.)Xin lỗi, hôm qua tớ không trả lời tin nhắn.Nhắn tin
12对不起,你借给我的书被我弄丢了。(Duìbuqǐ, nǐ jiè gěi wǒ de shū bèi wǒ nòng diū le.)Xin lỗi, quyển sách cậu cho mượn tớ làm mất rồi.Làm mất đồ
13刚才的玩笑开过头了,别往心里去。(Gāngcái de wánxiào kāi guòtóu le, bié wǎng xīnli qù.)Lúc nãy tớ đùa quá trớn, đừng để bụng nhé.Đùa quá đà
14不好意思,这周末我有事,没法去了。(Bù hǎoyìsi, zhè zhōumò wǒ yǒu shì, méi fǎ qù le.)Ngại quá, cuối tuần này tớ bận, không đi được rồi.Hủy hẹn
15那天冲你发火,真是对不起。(Nà tiān chòng nǐ fāhuǒ, zhēn shì duìbuqǐ.)Hôm đó tớ trút giận lên cậu, thật sự xin lỗi.Nổi nóng vô cớ
16对不起,我答应你的事没做到。(Duìbuqǐ, wǒ dāying nǐ de shì méi zuòdào.)Xin lỗi, việc tớ hứa với cậu tớ chưa làm được.Thất hứa
17让你久等了,奶茶我请!(Ràng nǐ jiǔ děng le, nǎichá wǒ qǐng!)Để cậu chờ lâu rồi, trà sữa tớ bao!Bù bằng hành động
18抱歉抱歉,刚才在开会。(Bàoqiàn bàoqiàn, gāngcái zài kāihuì.)Xin lỗi nhé, lúc nãy tớ đang họp.Lỡ cuộc gọi; nói lặp cho nhanh, thân mật

Xin lỗi bố mẹ: 爸妈 (bà mā)

STTCâu xin lỗi (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
19爸,妈,对不起,让你们担心了。(Bà, mā, duìbuqǐ, ràng nǐmen dānxīn le.)Bố mẹ ơi, con xin lỗi đã làm bố mẹ lo.Về muộn, ốm, gặp chuyện
20妈,我错了,以后不会这么晚回家了。(Mā, wǒ cuò le, yǐhòu bù huì zhème wǎn huí jiā le.)Mẹ ơi, con sai rồi, sau này con không về muộn thế nữa.Hứa sửa
21这次没考好,让您失望了。(Zhè cì méi kǎo hǎo, ràng nín shīwàng le.)Lần này con thi không tốt, làm bố (mẹ) thất vọng rồi.Sau kỳ thi
22爸,那天我不该跟您顶嘴。(Bà, nà tiān wǒ bù gāi gēn nín dǐngzuǐ.)Bố ơi, hôm đó con không nên cãi lại bố.Sau một lần cãi nhau
23对不起,这些年很少回家陪你们。(Duìbuqǐ, zhèxiē nián hěn shǎo huí jiā péi nǐmen.)Con xin lỗi, mấy năm nay con ít về nhà với bố mẹ.Đi làm, du học xa nhà
24妈,您的生日我忘了,真对不起。(Mā, nín de shēngrì wǒ wàng le, zhēn duìbuqǐ.)Mẹ ơi, con quên sinh nhật mẹ, con thật có lỗi.Quên ngày quan trọng
25我知道你们是为我好,是我太任性了。(Wǒ zhīdào nǐmen shì wèi wǒ hǎo, shì wǒ tài rènxìng le.)Con biết bố mẹ muốn tốt cho con, là con quá bướng.Sau tranh cãi chọn trường, chọn việc
26我觉得很对不起你们。(Wǒ juéde hěn duìbuqǐ nǐmen.)Con thấy mình có lỗi với bố mẹ nhiều lắm.对不起 (duìbuqǐ) làm động từ
27那笔钱我没跟你们商量就花了,对不起。(Nà bǐ qián wǒ méi gēn nǐmen shāngliang jiù huā le, duìbuqǐ.)Khoản tiền đó con tiêu mà không bàn với bố mẹ, con xin lỗi.Tự ý quyết định

Xin lỗi thầy cô: 老师 (lǎoshī)

STTCâu xin lỗi (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
28老师,对不起,我迟到了。(Lǎoshī, duìbuqǐ, wǒ chídào le.)Em xin lỗi thầy (cô), em đến muộn.Vào lớp muộn
29老师,不好意思,作业我忘带了。(Lǎoshī, bù hǎoyìsi, zuòyè wǒ wàng dài le.)Thưa cô, em quên mang bài tập ạ.Quên bài
30对不起,老师,上课时我不该玩手机。(Duìbuqǐ, lǎoshī, shàngkè shí wǒ bù gāi wán shǒujī.)Em xin lỗi thầy, trong giờ học em không nên nghịch điện thoại.Bị nhắc nhở
31老师,打扰您休息了。(Lǎoshī, dǎrǎo nín xiūxi le.)Thưa cô, em làm phiền giờ nghỉ của cô.Nhắn tin ngoài giờ
32很抱歉,论文没能按时提交。(Hěn bàoqiàn, lùnwén méi néng ànshí tíjiāo.)Em rất xin lỗi vì chưa nộp bài luận đúng hạn.Email cho giảng viên
33老师,上次是我态度不好,向您道歉。(Lǎoshī, shàng cì shì wǒ tàidu bù hǎo, xiàng nín dàoqiàn.)Thưa thầy, lần trước em có thái độ không đúng, em xin lỗi thầy.Nói riêng sau giờ học
34不好意思,老师,您能再讲一遍吗?(Bù hǎoyìsi, lǎoshī, nín néng zài jiǎng yī biàn ma?)Cô ơi, ngại quá, cô giảng lại một lần được không ạ?不好意思 (bù hǎoyìsi) để mở lời
35对不起,老师,辜负了您的期望。(Duìbuqǐ, lǎoshī, gūfù le nín de qīwàng.)Em xin lỗi thầy, em đã phụ kỳ vọng của thầy.Kết quả kém
36老师,我下次一定注意,不会再犯了。(Lǎoshī, wǒ xià cì yīdìng zhùyì, bù huì zài fàn le.)Thầy ơi, lần sau em nhất định chú ý, không tái phạm nữa.Câu chốt sau khi nhận lỗi

Đáp lại lời xin lỗi: 没关系 (méi guānxi), 没事 (méi shì), 不要紧 (bù yàojǐn)

Trong danh sách từ vựng HSK 2.0, 对不起 (duìbuqǐ) và 没关系 (méi guānxi) cùng ở cấp 1, nên đây là cặp câu người học gặp từ những bài đầu. 汉典 (Hàndiǎn) giải nghĩa 没关系 (méi guānxi) là không hề gì, không cần bận tâm; phần 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn) còn ghi nghĩa thứ hai là "không liên quan".

Câu đáp (Hán tự và pinyin)NghĩaDùng khi
没关系 (méi guānxi)Không sao đâuAn toàn với mọi người
没事 (méi shì)Có gì đâuBạn bè, người lạ, chuyện nhỏ; phương Bắc hay nói 没事儿 (méi shìr)
不要紧 (bù yàojǐn)Không nghiêm trọng đâuChuyện trông có hậu quả mà thật ra ổn: làm đổ nước, đến muộn chút
没什么 (méi shénme)Chẳng có gìNgười kia xin lỗi quá trịnh trọng cho việc nhỏ
别放在心上 (bié fàng zài xīn shàng)Đừng để trong lòngNgười kia vẫn còn áy náy
我也有不对的地方 (wǒ yě yǒu bù duì de dìfang)Mình cũng có chỗ chưa đúngCả hai bên đều có lỗi
下不为例 (xià bù wéi lì)Lần này thôi, lần sau không đượcThầy cô, cấp trên bỏ qua một lần
算了 (suàn le)Thôi bỏ điKhép chuyện lại; tùy giọng có thể nghe như còn dỗi

汉典 (Hàndiǎn) giải thích 下不为例 (xià bù wéi lì) là chỉ lần này, sau không lấy làm tiền lệ, nên câu này vẫn mang ý nhắc nhở. Với 算了 (suàn le), 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn) giải nghĩa là khép chuyện lại, không truy cứu nữa, và dẫn ví dụ 既然你不愿意陪我去逛街,那就算了 (jìrán nǐ bù yuànyì péi wǒ qù guàngjiē, nà jiù suàn le): bạn đã không muốn đi dạo phố cùng thì thôi vậy. Câu ví dụ là lời người đang không vui, nên dùng 算了 (suàn le) đáp lời xin lỗi cần để ý giọng. Lỗi hay gặp ở chiều này là đáp 对不起 (duìbuqǐ) bằng 不客气 (bù kèqi), câu vốn dùng để đáp lời cảm ơn.

不好意思 (bù hǎoyìsi) khi mở lời, nhờ vả, ngại ngùng: không phải lúc nào cũng là xin lỗi

汉典 (Hàndiǎn) ghi hai nghĩa gốc của 不好意思 (bù hǎoyìsi): ngượng, xấu hổ; và vì nể nang nên không tiện làm, hoặc đành phải làm một việc. Phần bách khoa trên cùng trang mới thêm nghĩa lời xin lỗi ở mức nhẹ. Một bài hướng dẫn dạy tiếng Hoa năm 2020 của studio 说吧 (Shuō ba) ở Đài Loan nhận xét 对不起 (duìbuqǐ) chủ yếu dùng khi lỗi đã xảy ra, còn 不好意思 (bù hǎoyìsi) hay dùng để rào trước khi nhờ vả hoặc từ chối, gần với "excuse me" của tiếng Anh.

NghĩaVí dụ (Hán tự và pinyin)Dịch
Ngượng, xấu hổ她被夸得不好意思了。(Tā bèi kuā de bù hǎoyìsi le.)Cô ấy được khen đến đỏ mặt.
Ngại không dám làm想借钱又不好意思开口。(Xiǎng jiè qián yòu bù hǎoyìsi kāikǒu.)Muốn vay tiền mà ngại mở miệng.
Ngại vì người khác tốn tiền又让你请客,真不好意思。(Yòu ràng nǐ qǐngkè, zhēn bù hǎoyìsi.)Lại để cậu mời, ngại thật.
Mở lời nhờ người lạ不好意思,能帮我拍张照吗?(Bù hǎoyìsi, néng bāng wǒ pāi zhāng zhào ma?)Phiền bạn chụp giúp tấm ảnh được không?
Từ chối lịch sự不好意思,我今天没空。(Bù hǎoyìsi, wǒ jīntiān méi kòng.)Tiếc quá, hôm nay em không rảnh.
Nhắc khéo不好意思,这是我的座位。(Bù hǎoyìsi, zhè shì wǒ de zuòwèi.)Xin lỗi, đây là chỗ ngồi của em ạ.

Luận văn của Chiu (2022) dẫn một nghiên cứu năm 2016 cho thấy sinh viên Đài Loan dùng 不好意思 (bù hǎoyìsi) nhiều hơn hẳn sinh viên Malaysia; tác giả cho rằng vì mức áy náy thấp, người Đài Loan hay dùng nó mở đầu cho 借过 (jièguò): cho qua, 稍等一下 (shāoděng yīxià): chờ một chút. Người Việt quen nói "xin lỗi, cho hỏi" nên dễ dịch thẳng thành 对不起,请问 (duìbuqǐ, qǐngwèn). Câu đó không sai, nhưng khi chưa gây ra lỗi gì thì 不好意思 (bù hǎoyìsi) nghe vừa phải hơn.

Văn hóa xin lỗi và chuyện giữ thể diện 面子 (miànzi) của người Trung Quốc

面子 (miànzi) là đề tài được bàn từ lâu. Nhà văn 鲁迅 (Lǔ Xùn) viết tạp văn 《说"面子"》 (Shuō "miànzi") năm 1934. Năm 1944, nhà nhân học Hu Hsien Chin đăng bài "The Chinese Concepts of Face" trên tạp chí American Anthropologist, tách 面子 (miànzi): danh tiếng có được nhờ thành đạt, thứ có thể "mượn", "tranh", "thêm", với 脸 (liǎn): phẩm hạnh được cộng đồng tin cậy. Luận văn của Chiu (2022) mở đầu bằng nhận định xin lỗi là yếu tố giữ 面子 (miànzi) cho cả người nói lẫn người nghe và giữ hòa khí đôi bên.

Từ góc nhìn đó, cách nhận lời xin lỗi cũng đáng để ý. Tiếng Trung có cách nói 给台阶下 (gěi táijiē xià); 汉典 (Hàndiǎn) giải thích 台阶 (táijiē) theo nghĩa bóng là lối thoát giúp tránh bẽ mặt khi đôi bên giằng co. Đáp một lời xin lỗi bằng 没事,下次注意就好 (méi shì, xià cì zhùyì jiù hǎo): không sao, lần sau chú ý là được, chính là đưa cho người kia một bậc thang để bước xuống.

Bài "道歉之礼" (Dàoqiàn zhī lǐ) của ông 马保奉 (Mǎ Bǎofèng) có thêm mấy điểm thực tế:

  • Xin lỗi phải đúng mức, không phóng to cũng không thu nhỏ lỗi, và đừng nhận phần lỗi không phải của mình chỉ để êm chuyện.
  • Xin lỗi gắn với trách nhiệm: khi hai xe va quẹt trên đường, bên xin lỗi thường bị mặc nhiên coi là bên gây ra sự cố, nên trách nhiệm chưa rõ mà xin lỗi vội có thể khiến bên kia lấn tới.

Lời xin lỗi nặng nhất trong kho thành ngữ có lẽ là 负荆请罪 (fù jīng qǐng zuì), Hán Việt "phụ kinh thỉnh tội". Theo 国语辞典 (Guóyǔ Cídiǎn), điển tích lấy từ 《史记》 (Shǐjì): đại tướng nước Triệu là 廉颇 (Lián Pō) bất hòa với thượng khanh 蔺相如 (Lìn Xiàngrú), người vì việc nước mà nhiều lần nhường nhịn; biết chuyện, 廉颇 (Lián Pō) cởi áo, cõng roi gai đến nhà 蔺相如 (Lìn Xiàngrú) tạ tội. Đời sau dùng thành ngữ này để nói việc nhận lỗi thật lòng, xin được trách phạt và tha thứ.

Xin lỗi còn có mặt trong luật: Điều 179 của 民法典 (Mínfǎdiǎn): Bộ luật Dân sự Trung Quốc liệt kê 11 phương thức chịu trách nhiệm dân sự, mục cuối là 赔礼道歉 (péilǐ dàoqiàn): tạ lỗi, xin lỗi.

Luyện tập: 8 câu có đáp án

Phần A: chọn câu phù hợp.

  • Câu 1. Trên tàu điện, vô tình chạm vào túi người bên cạnh: (a) 不好意思。(Bù hǎoyìsi.) (b) 我们深表歉意。(Wǒmen shēn biǎo qiànyì.)
  • Câu 2. Bạn nói 对不起,我迟到了 (duìbuqǐ, wǒ chídào le), đáp lại thế nào: (a) 不客气。(Bù kèqi.) (b) 没关系。(Méi guānxi.)
  • Câu 3. Công ty báo khách việc đổi lịch giao hàng: (a) 对不起啦!(Duìbuqǐ la!) (b) 由此给您带来的不便,敬请谅解。(Yóu cǐ gěi nín dàilái de bùbiàn, jìngqǐng liàngjiě.)

Phần B: điền từ. Gợi ý: 向 (xiàng), 让 (ràng), 添 (tiān).

  • Câu 4. 我想____你道歉。(Wǒ xiǎng ____ nǐ dàoqiàn.)
  • Câu 5. 抱歉____您久等了。(Bàoqiàn ____ nín jiǔ děng le.)
  • Câu 6. 给您____麻烦了。(Gěi nín ____ máfan le.)

Phần C: dịch sang tiếng Trung. Câu 7: Xin lỗi, em không cố ý. Câu 8: Không sao đâu, đừng để bụng.

Đáp án. Câu 1: (a); (b) quá trang trọng cho một va chạm nhỏ. Câu 2: (b); 不客气 (bù kèqi) dùng để đáp lời cảm ơn. Câu 3: (b). Câu 4: 向 (xiàng). Câu 5: 让 (ràng). Câu 6: 添 (tiān). Câu 7: 对不起,我不是故意的。(Duìbuqǐ, wǒ bù shì gùyì de.) Câu 8: 没关系,别往心里去。(Méi guānxi, bié wǎng xīnli qù.)

Câu hỏi thường gặp

Xin lỗi tiếng Trung là gì, đọc thế nào?
Câu thông dụng nhất là 对不起 (duìbuqǐ), đọc gần "tuây bu chỉ": 对 (duì) thanh 4, 不 (bu) đọc nhẹ và ngắn, 起 (qǐ) thanh 3 với âm q bật hơi. Lỗi nhỏ thì nói 不好意思 (bù hǎoyìsi); email gửi khách thì dùng 非常抱歉 (fēicháng bàoqiàn).

对不起 (duìbuqǐ), 不好意思 (bù hǎoyìsi) và 抱歉 (bàoqiàn) khác nhau thế nào?
对不起 (duìbuqǐ) thẳng và nặng nhất, mang được tân ngữ chỉ người: 我对不起你 (wǒ duìbuqǐ nǐ). 不好意思 (bù hǎoyìsi) nhẹ, hợp khi làm phiền, nhờ vả, từ chối. 抱歉 (bàoqiàn) ở giữa, nghiêng về văn viết và lời nói lịch sự với khách.

Có nói 道歉 (dàoqiàn) thay cho 对不起 (duìbuqǐ) được không?
Không. 道歉 (dàoqiàn) là động từ "xin lỗi ai", cần 向 (xiàng) hoặc 跟 (gēn) cùng người nhận đứng trước: 我向你道歉 (wǒ xiàng nǐ dàoqiàn): mình xin lỗi bạn. Câu 道歉你 (dàoqiàn nǐ) sai ngữ pháp.

Được người khác xin lỗi thì đáp lại bằng tiếng Trung thế nào?
Câu an toàn nhất là 没关系 (méi guānxi): không sao đâu. Thân mật hơn có 没事 (méi shì), 别往心里去 (bié wǎng xīnli qù); chuyện trông nghiêm trọng mà thật ra ổn thì nói 不要紧 (bù yàojǐn). Không đáp bằng 不客气 (bù kèqi), câu này dành cho lời cảm ơn.

不好意思 (bù hǎoyìsi) có phải lúc nào cũng là xin lỗi không?
Không. Nghĩa gốc của 不好意思 (bù hǎoyìsi) là ngượng, ngại. Cụm này còn dùng để mở lời nhờ vả, từ chối khéo, hoặc nói ngại làm một việc, như 不好意思开口 (bù hǎoyìsi kāikǒu): ngại mở lời.

Kết luận

Gói lại, xin lỗi tiếng Trung dùng nhiều nhất là 对不起 (duìbuqǐ), chữ giữa đọc nhẹ. Lỗi nhỏ, làm phiền hay nhờ vả thì 不好意思 (bù hǎoyìsi) tự nhiên hơn; viết email hoặc nói với khách thì chuyển sang 抱歉 (bàoqiàn), 深表歉意 (shēn biǎo qiànyì); còn 道歉 (dàoqiàn) là động từ, luôn cần người nhận đi kèm. Được xin lỗi thì đáp 没关系 (méi guānxi) cho người kia nhẹ lòng.

Muốn nhớ lâu, hãy học theo cặp: mỗi câu xin lỗi trong bảng 36 câu đi kèm một câu đáp, rồi đóng vai với bạn học. Chào hỏi, hỏi đường, mua bán hằng ngày có trong bài 30 câu giao tiếp tiếng Trung cho người mới của trung tâm. Người muốn được sửa thanh điệu trực tiếp hoặc tập trước tình huống công sở có thể học lớp 1 kèm 1 tại trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư; học phí phụ thuộc số buổi, thời lượng và mục tiêu riêng, mức cụ thể được báo sau buổi trao đổi đầu tiên. 不好意思,打扰你这么久 (bù hǎoyìsi, dǎrǎo nǐ zhème jiǔ), cảm ơn bạn đã đọc hết bài!

📌 Bạn muốn học tiếng Trung?

Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!