-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Tết Trùng Dương 2026 tiếng Trung: 30 lời chúc, từ vựng và thơ
Thứ Th 2,
28/09/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư
Tết Trùng Dương, tiếng Trung là 重阳节 (Chóngyáng Jié), còn gọi Tết Trùng Cửu, là ngày mùng 9 tháng 9 âm lịch. Năm 2026, ngày này rơi vào Chủ nhật 18/10/2026 dương lịch. Ở Trung Quốc đại lục, mùng 9 tháng 9 âm lịch còn là 老年节 (Lǎonián Jié): ngày Người cao tuổi, theo Điều 12 Luật Bảo đảm quyền và lợi ích người cao tuổi bản sửa đổi năm 2012, nhưng không phải ngày nghỉ lễ chính thức. Câu chúc phổ biến nhất là 重阳节快乐 (Chóngyáng Jié kuàilè): chúc Tết Trùng Dương vui vẻ; gửi ông bà, cha mẹ thì nói 祝您重阳节快乐,身体健康!(Zhù nín Chóngyáng Jié kuàilè, shēntǐ jiànkāng!): chúc Tết Trùng Dương vui vẻ, mạnh khỏe.
Còn khoảng ba tuần nữa là đến Trùng Dương. Trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư tổng hợp trong bài: nguồn gốc, phong tục, 30 từ vựng, bài thơ nổi tiếng nhất về ngày này, 30 câu chúc theo người nhận, cụm chúc thọ, 3 mẫu thiệp và bài luyện tập.
Quy ước pinyin: 一 (yī) và 不 (bù) ghi theo thanh gốc như từ điển, ví dụ 一起 (yīqǐ), 不放假 (bù fàngjià); khi nói vẫn áp dụng quy tắc biến điệu.
Tết Trùng Dương 重阳节 (Chóngyáng Jié) là ngày gì: tên gọi và nguồn gốc
Tách từng chữ: 重 (chóng): lặp lại; 阳 (yáng): dương; 节 (jié): ngày lễ. Chữ 重 (chóng) ở đây đọc thanh 2 như trong 重复 (chóngfù): lặp lại, không đọc zhòng như trong 重要 (zhòngyào): quan trọng.
Ngày lễ này có nhiều tên. 重九节 (Chóngjiǔ Jié): Tết Trùng Cửu nhấn vào hai số chín; 登高节 (Dēnggāo Jié): Tết leo cao và 菊花节 (Júhuā Jié): Tết hoa cúc gọi theo phong tục; 老年节 (Lǎonián Jié): ngày Người cao tuổi là tên ghi trong luật; còn 敬老节 (Jìnglǎo Jié): ngày kính lão là cách gọi theo ý nghĩa, không phải tên ghi trong luật quốc gia.
Vì sao gọi là Trùng Dương: số 9 là số dương
Bài giới thiệu Trùng Dương trên 中国非物质文化遗产网 (Zhōngguó Fēiwùzhì Wénhuà Yíchǎn Wǎng): trang Di sản văn hóa phi vật thể Trung Quốc, giải thích dựa vào 《易经》 (Yìjīng): Kinh Dịch, sách coi 六 (liù): sáu là số âm, 九 (jiǔ): chín là số dương. Ngày chín tháng chín có hai số dương chồng lên nhau, vì thế gọi là 重阳 (Chóngyáng): hai lần dương, hay 重九 (Chóngjiǔ): hai lần chín. Tên gọi đến từ quan niệm âm dương, không từ nhân vật hay phép màu nào.
Lớp nghĩa thứ hai đến từ tiếng nói: 九九 (jiǔjiǔ): chín chín đọc giống hệt 久久 (jiǔjiǔ): lâu dài, cùng thanh 3; 九 (jiǔ) lại là số lớn nhất trong các số một chữ số. Vì vậy ngày này mang ý chúc sống lâu và gắn với người cao tuổi.
Tết Trùng Dương 2026 là ngày nào, có được nghỉ không
Năm 2026, mùng 9 tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ là Chủ nhật 18/10/2026. Chúng tôi đối chiếu ba nguồn: lịch âm dương Việt Nam ghi 18/10/2026 là ngày 9/9 âm lịch; danh sách ngày nghỉ chung năm 2026 của Chính phủ Hồng Kông ghi thứ Hai 19/10 là ngày nghỉ "sau Tết Trùng Dương"; bảng đối chiếu âm dương lịch năm 2026 của 香港天文台 (Xiānggǎng Tiānwéntái): Đài Thiên văn Hồng Kông ghi 18/10 là ngày 初九 (chūjiǔ): mùng 9 tháng Chín âm lịch. Lịch âm Việt Nam tính theo múi giờ UTC+7, lịch Trung Quốc theo UTC+8, nên thỉnh thoảng lệch một ngày; năm nay hai lịch trùng nhau. Các năm sau: Trùng Dương 2027 là thứ Sáu 8/10, năm 2028 là thứ Năm 26/10.
老年节 (Lǎonián Jié): ngày Người cao tuổi theo luật Trung Quốc
Căn cứ là 中华人民共和国老年人权益保障法 (Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Lǎoniánrén Quányì Bǎozhàng Fǎ): Luật Bảo đảm quyền và lợi ích người cao tuổi. Luật ban hành năm 1996; bản sửa đổi toàn diện được thông qua ngày 28/12/2012, có hiệu lực từ 01/07/2013, với Điều 12:
每年农历九月初九为老年节。(Měi nián nónglì jiǔ yuè chūjiǔ wéi Lǎonián Jié.)
Dịch: mùng 9 tháng 9 âm lịch hằng năm là ngày Người cao tuổi; 为 (wéi) ở đây nghĩa là "là". Luật được sửa tiếp năm 2015 và 2018, văn bản hiện hành trên Cổng thông tin Chính phủ Trung Quốc vẫn giữ nguyên điều này. Theo phát biểu khi dự thảo được trình lần đầu vào tháng 6/2012, trước đó đã có 25 đơn vị cấp tỉnh tự quy định ngày người cao tuổi hoặc ngày kính lão; luật 2012 đưa ngày này thành quy định chung cả nước.
Có được nghỉ không
Ở Trung Quốc đại lục thì không. 全国年节及纪念日放假办法 (Quánguó niánjié jí jìniànrì fàngjià bànfǎ): Quy định về ngày nghỉ lễ tết và ngày kỷ niệm toàn quốc, bản sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2025, chỉ liệt kê 7 dịp toàn dân được nghỉ: Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Thanh minh, Quốc tế Lao động, Đoan ngọ, Trung thu, Quốc khánh. Thông báo lịch nghỉ năm 2026 của Văn phòng Quốc vụ viện, ký ngày 04/11/2025, cũng chỉ có 7 dịp đó.
| Khu vực | Năm 2026 |
|---|---|
| Trung Quốc đại lục | Không phải ngày nghỉ lễ; 18/10 là Chủ nhật nên nghỉ cuối tuần như thường |
| Hồng Kông | Ngày nghỉ chung; do rơi vào Chủ nhật nên nghỉ thứ Hai 19/10, ghi là 重阳节翌日 (Chóngyáng Jié yìrì): ngày sau Tết Trùng Dương |
| Ma Cao | Ngày nghỉ công cộng 18/10; thứ Hai 19/10 là ngày nghỉ bù cho người làm việc trong khu vực hành chính công |
| Việt Nam | Không phải ngày nghỉ; Bộ luật Lao động không có ngày này |
Câu mẫu: 重阳节在内地不放假,在香港放假。(Chóngyáng Jié zài nèidì bù fàngjià, zài Xiānggǎng fàngjià.): Trùng Dương ở đại lục không được nghỉ, ở Hồng Kông thì được nghỉ.
Phong tục ngày Trùng Dương ở Trung Quốc: 登高 (dēnggāo), 赏菊 (shǎng jú), 插茱萸 (chā zhūyú)
Cũng bài giới thiệu trên 中国非物质文化遗产网 (Zhōngguó Fēiwùzhì Wénhuà Yíchǎn Wǎng) kể các hoạt động chính: đi chơi ngắm cảnh, leo cao nhìn xa, ngắm hoa cúc, cài cành thù du, ăn bánh Trùng Dương, uống rượu hoa cúc. Bảng dưới giữ đúng danh sách đó và thêm tục kính lão ngày nay.
| Phong tục (Hán tự và pinyin) | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| 登高 (dēnggāo) | Leo lên chỗ cao | Thời Đường, người Trường An lên cao nguyên 乐游原 (Lèyóuyuán) vào ngày này, vì đây là điểm cao nhất trong thành. |
| 赏菊 (shǎng jú) | Ngắm hoa cúc | Tháng 9 âm lịch là mùa cúc; nhà thơ 陶渊明 (Táo Yuānmíng) thời Tấn yêu cúc, góp phần làm tục này lan rộng. |
| 插茱萸 (chā zhūyú) | Cài cành thù du | Cây có mùi thơm nồng, người xưa cài lên đầu hoặc đeo túi thù du để tránh tà khí. |
| 吃重阳糕 (chī chóngyánggāo) | Ăn bánh Trùng Dương | 糕 (gāo): bánh đồng âm 高 (gāo): cao; dân gian coi ăn bánh là cách "lên cao" tượng trưng. |
| 饮菊花酒 (yǐn júhuājiǔ) | Uống rượu hoa cúc | Người xưa tin giúp tránh tai ương. 饮 (yǐn) là "uống" trong văn viết, khẩu ngữ nói 喝 (hē). |
| 敬老 (jìnglǎo) | Kính trọng người già | Cơ quan, khu phố tổ chức cho người đã nghỉ hưu đi chơi thu; con cháu đưa ông bà đi dạo, nấu bữa ăn hợp khẩu vị. |
Truyền thuyết hay được kể là chuyện 桓景 (Huán Jǐng) chép trong 《续齐谐记》 (Xù Qí Xié Jì) thời nhà Lương thuộc Nam triều: được thầy báo trước tai họa, cả nhà đeo túi thù du, lên cao uống rượu cúc nên thoát nạn. Đây là truyện giải thích phong tục, không phải nguồn gốc tên gọi. Năm 2006, 重阳节 (Chóngyáng Jié) có tên trong danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia đợt đầu tiên của Trung Quốc, công bố ngày 20/5/2006, cùng Tết Nguyên đán, Thanh minh, Đoan ngọ, Thất tịch và Trung thu.
Từ vựng tiếng Trung chủ đề Trùng Dương: 30 từ theo 3 nhóm
Người mới học nên nắm nhóm ba trước vì dùng ngay khi viết lời chúc.
| STT | Từ (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: tên gọi và thời gian | |||
| 1 | 重阳节 (Chóngyáng Jié) | Tết Trùng Dương | Tên chính |
| 2 | 重九节 (Chóngjiǔ Jié) | Tết Trùng Cửu | Cách gọi khác |
| 3 | 老年节 (Lǎonián Jié) | ngày Người cao tuổi | Tên trong luật |
| 4 | 农历 (nónglì) | âm lịch | Dương lịch: 阳历 (yánglì) |
| 5 | 九月初九 (jiǔ yuè chūjiǔ) | mùng 9 tháng 9 | 初 (chū) dùng cho mùng 1 đến mùng 10 |
| 6 | 阳数 (yángshù) | số dương | Số âm: 阴数 (yīnshù) |
| 7 | 佳节 (jiājié) | ngày lễ đẹp | Văn viết |
| Nhóm 2: phong tục và mùa thu | |||
| 8 | 登高 (dēnggāo) | leo lên cao | Tục chính |
| 9 | 爬山 (páshān) | leo núi | Khẩu ngữ |
| 10 | 秋游 (qiūyóu) | đi chơi mùa thu | |
| 11 | 菊花 (júhuā) | hoa cúc | |
| 12 | 赏菊 (shǎng jú) | ngắm hoa cúc | 赏 (shǎng): thưởng ngoạn |
| 13 | 菊花酒 (júhuājiǔ) | rượu hoa cúc | |
| 14 | 茱萸 (zhūyú) | cây thù du | Có trong thơ 王维 (Wáng Wéi) |
| 15 | 重阳糕 (chóngyánggāo) | bánh Trùng Dương | |
| 16 | 秋高气爽 (qiūgāo qìshuǎng) | trời thu cao, khí mát | Thành ngữ tả mùa thu |
| Nhóm 3: người cao tuổi và gia đình | |||
| 17 | 老人 (lǎorén) | người già | Trung tính |
| 18 | 老年人 (lǎoniánrén) | người cao tuổi | Văn bản |
| 19 | 长辈 (zhǎngbèi) | bậc bề trên trong nhà | 长 (zhǎng) không đọc cháng |
| 20 | 爷爷 (yéye) | ông nội | |
| 21 | 奶奶 (nǎinai) | bà nội | |
| 22 | 外公 (wàigōng) | ông ngoại | Phương Bắc: 姥爷 (lǎoye) |
| 23 | 外婆 (wàipó) | bà ngoại | Phương Bắc: 姥姥 (lǎolao) |
| 24 | 二老 (èrlǎo) | hai cụ | 您二老 (nín èrlǎo): gọi kính cả hai người |
| 25 | 孝顺 (xiàoshùn) | hiếu thảo | |
| 26 | 陪伴 (péibàn) | ở bên, bầu bạn | |
| 27 | 看望 (kànwàng) | thăm hỏi | Thăm người lớn tuổi, người ốm |
| 28 | 退休 (tuìxiū) | nghỉ hưu | |
| 29 | 长寿 (chángshòu) | sống lâu | 长 (cháng) không đọc zhǎng |
| 30 | 安康 (ānkāng) | bình an, khỏe mạnh | 重阳安康 (Chóngyáng ānkāng) |
Chữ đa âm trong chủ đề Trùng Dương
- 重 (chóng, zhòng): chóng trong 重阳 (Chóngyáng); zhòng trong 保重 (bǎozhòng): giữ gìn sức khỏe.
- 长 (cháng, zhǎng): cháng trong 长寿 (chángshòu); zhǎng trong 长辈 (zhǎngbèi).
- 为 (wéi, wèi): wéi trong 为异客 (wéi yìkè): làm khách; wèi trong 为了 (wèile): để, vì.
- 处 (chù, chǔ): chù trong 登高处 (dēnggāo chù): nơi leo cao; chǔ trong 处理 (chǔlǐ): xử lý.
Bài thơ 《九月九日忆山东兄弟》 (Jiǔ yuè jiǔ rì yì Shāndōng xiōngdì) của 王维 (Wáng Wéi)
Đây là bài thơ Đường nổi tiếng nhất về Trùng Dương. Nguyên văn đối chiếu theo 古诗文网 (Gǔshīwén Wǎng), 中国文明网 (Zhōngguó Wénmíng Wǎng) và 央视网 (Yāngshì Wǎng): trang tin của Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc.
| Câu | Nguyên văn (Hán tự và pinyin) | Dịch nghĩa | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 1 | 独在异乡为异客,(Dú zài yìxiāng wéi yìkè,) | Một thân nơi đất lạ, làm khách phương xa, | 异乡 (yìxiāng): quê người |
| 2 | 每逢佳节倍思亲。(Měi féng jiājié bèi sī qīn.) | mỗi lần gặp ngày lễ đẹp lại càng nhớ người thân gấp bội. | 倍 (bèi): gấp bội |
| 3 | 遥知兄弟登高处,(Yáo zhī xiōngdì dēnggāo chù,) | Từ xa biết rằng nơi anh em đang leo lên cao, | 遥 (yáo): xa |
| 4 | 遍插茱萸少一人。(Biàn chā zhūyú shǎo yī rén.) | ai cũng cài cành thù du, chỉ thiếu một người. | 少 (shǎo): thiếu |
Người thiếu ở câu cuối chính là tác giả. Bài thơ có lời chú 时年十七 (shí nián shíqī): khi ấy mười bảy tuổi; lúc đó 王维 (Wáng Wéi) sống xa nhà. Quê nhà của ông khi ấy ở 蒲州 (Púzhōu), nay là 永济 (Yǒngjì), tỉnh 山西 (Shānxī), nằm phía đông núi 华山 (Huàshān) và cửa ải 函谷关 (Hángǔ Guān), nên ông gọi anh em ở quê là 山东兄弟 (Shāndōng xiōngdì): anh em phía đông núi. 山东 (Shāndōng) ở đây không phải tỉnh Sơn Đông ngày nay. Khi đọc to, 一 (yī) trong 少一人 (shǎo yī rén) đọc thành yì.
Câu 每逢佳节倍思亲 (měi féng jiājié bèi sī qīn) dùng thế nào
Câu này nay dùng cho mọi dịp đoàn viên khi người nói ở xa nhà. Cấu trúc đáng học là 每逢 (měi féng) cộng một dịp, rồi 都 (dōu) cộng hành động: cứ đến dịp gì thì làm gì. Ví dụ: 每逢春节,我都特别想家。(Měi féng Chūnjié, wǒ dōu tèbié xiǎng jiā.): Cứ đến Tết Nguyên đán là tôi đặc biệt nhớ nhà. Lưu ý, câu thơ bày tỏ nỗi nhớ chứ bản thân nó không phải lời chúc; muốn gửi cha mẹ thì viết câu thơ trước, lời chúc sau, như câu số 7 ở phần tiếp theo.
Lời chúc Trùng Dương tiếng Trung: 30 câu theo người nhận
Công thức nền là tên ngày lễ cộng 快乐 (kuàilè): vui vẻ. Khác với lời chúc Trung Thu xoay quanh trăng tròn, đoàn viên, lời chúc Trùng Dương xoay quanh sức khỏe, tuổi thọ và lời dặn dò.
Gửi ông bà, cha mẹ
Nhiều gia đình Trung Quốc nói 你 (nǐ) với cha mẹ cho thân mật; với ông bà hoặc khi viết thiệp, 您 (nín) nghe kính trọng hơn.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | 爷爷奶奶,重阳节快乐!(Yéye nǎinai, Chóngyáng Jié kuàilè!) | Ông bà ơi, chúc ông bà Trùng Dương vui vẻ! | Câu nền |
| 2 | 祝外公外婆身体健康,福寿安康!(Zhù wàigōng wàipó shēntǐ jiànkāng, fúshòu ānkāng!) | Chúc ông bà ngoại mạnh khỏe, phúc thọ an khang! | Viết thiệp |
| 3 | 爸,妈,重阳节快乐!你们要照顾好自己。(Bà, mā, Chóngyáng Jié kuàilè! Nǐmen yào zhàogù hǎo zìjǐ.) | Bố, mẹ, Trùng Dương vui vẻ! Bố mẹ nhớ giữ gìn sức khỏe nhé. | Con ở xa nhà |
| 4 | 祝您二老身体硬朗,笑口常开!(Zhù nín èrlǎo shēntǐ yìnglang, xiàokǒu chángkāi!) | Chúc hai cụ cứng cáp khỏe mạnh, luôn tươi cười! | 硬朗 (yìnglang) thường dùng cho người lớn tuổi |
| 5 | 奶奶,天凉了,记得多穿点衣服。(Nǎinai, tiān liáng le, jìde duō chuān diǎn yīfu.) | Bà ơi, trời trở lạnh, bà nhớ mặc thêm áo nhé. | Lời dặn, ghép sau câu chúc |
| 6 | 爷爷,周日我回家陪您去公园走走。(Yéye, zhōurì wǒ huí jiā péi nín qù gōngyuán zǒuzou.) | Ông ơi, Chủ nhật cháu về đưa ông đi dạo công viên. | Đúng lịch 2026: Trùng Dương là Chủ nhật |
| 7 | 每逢佳节倍思亲,爸妈,我想你们了。(Měi féng jiājié bèi sī qīn, bà mā, wǒ xiǎng nǐmen le.) | Mỗi dịp lễ lại càng nhớ nhà, bố mẹ ơi, con nhớ bố mẹ. | Du học sinh, người đi làm xa |
| 8 | 爸妈辛苦了大半辈子,现在该好好享福了。(Bà mā xīnkǔ le dàbàn bèizi, xiànzài gāi hǎohǎo xiǎngfú le.) | Bố mẹ vất vả gần cả đời, giờ là lúc an hưởng thôi ạ. | Bố mẹ đã nghỉ hưu |
| 9 | 姥姥,重阳节快乐!您做的重阳糕我最爱吃了。(Lǎolao, Chóngyáng Jié kuàilè! Nín zuò de chóngyánggāo wǒ zuì ài chī le.) | Bà ngoại ơi, Trùng Dương vui vẻ! Bánh Trùng Dương bà làm là món cháu thích nhất. | Nhắc kỷ niệm cụ thể |
| 10 | 祝家里的老人身体健康,平安顺遂!(Zhù jiāli de lǎorén shēntǐ jiànkāng, píng'ān shùnsuì!) | Chúc các cụ trong nhà mạnh khỏe, bình an, suôn sẻ! | Nhóm chat gia đình |
Gửi thầy cô, người lớn tuổi, người đã nghỉ hưu
Ngoài gia đình, lời chúc Trùng Dương hợp với người đã lớn tuổi hoặc đã nghỉ hưu. Cách gọi lễ phép là họ cộng 叔叔 (shūshu): chú, 阿姨 (āyí): cô, 伯伯 (bóbo): bác.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 11 | 老师,重阳节快乐!祝您身体健康,万事如意!(Lǎoshī, Chóngyáng Jié kuàilè! Zhù nín shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì!) | Thưa thầy/cô, chúc thầy/cô Trùng Dương vui vẻ, mạnh khỏe, vạn sự như ý! | Câu chuẩn |
| 12 | 王老师,重阳佳节,祝您和师母幸福安康!(Wáng lǎoshī, Chóngyáng jiājié, zhù nín hé shīmǔ xìngfú ānkāng!) | Thầy Vương, nhân dịp Trùng Dương, chúc thầy và cô hạnh phúc an khang! | 师母 (shīmǔ): vợ của thầy |
| 13 | 感谢您多年的教导,祝您重阳节快乐,健康长寿!(Gǎnxiè nín duō nián de jiàodǎo, zhù nín Chóngyáng Jié kuàilè, jiànkāng chángshòu!) | Cảm ơn thầy/cô dạy dỗ bao năm, chúc thầy/cô Trùng Dương vui vẻ, mạnh khỏe sống lâu! | Thầy cô đã nghỉ hưu |
| 14 | 张教授,重阳节快乐!退休以后也请多保重身体。(Zhāng jiàoshòu, Chóngyáng Jié kuàilè! Tuìxiū yǐhòu yě qǐng duō bǎozhòng shēntǐ.) | Giáo sư Trương, Trùng Dương vui vẻ! Nghỉ hưu rồi thầy nhớ giữ gìn sức khỏe ạ. | Giáo sư hướng dẫn cũ |
| 15 | 李叔叔,重阳节快乐!祝您身体硬朗,天天开心!(Lǐ shūshu, Chóngyáng Jié kuàilè! Zhù nín shēntǐ yìnglang, tiāntiān kāixīn!) | Chú Lý, Trùng Dương vui vẻ, chúc chú khỏe mạnh, ngày nào cũng vui! | Bố của bạn, hàng xóm |
| 16 | 陈阿姨,重阳节快乐!祝您心情舒畅,平安健康!(Chén āyí, Chóngyáng Jié kuàilè! Zhù nín xīnqíng shūchàng, píng'ān jiànkāng!) | Cô Trần, Trùng Dương vui vẻ, chúc cô thư thái, bình an khỏe mạnh! | Mẹ của bạn, cô chủ nhà |
| 17 | 重阳节来临,公司全体员工祝各位退休老同志身体健康、生活幸福!(Chóngyáng Jié láilín, gōngsī quántǐ yuángōng zhù gèwèi tuìxiū lǎo tóngzhì shēntǐ jiànkāng, shēnghuó xìngfú!) | Nhân dịp Trùng Dương, toàn thể nhân viên công ty chúc các cô chú đã nghỉ hưu mạnh khỏe, hạnh phúc! | Thư của cơ quan |
| 18 | 敬祝各位长辈重阳安康!(Jìngzhù gèwèi zhǎngbèi Chóngyáng ānkāng!) | Kính chúc các bậc bề trên Trùng Dương an khang! | Ngắn, hợp thiệp |
| 19 | 刘伯伯,好久没去看您了,重阳节祝您福寿双全!(Liú bóbo, hǎojiǔ méi qù kàn nín le, Chóngyáng Jié zhù nín fúshòu shuāngquán!) | Bác Lưu, lâu rồi cháu chưa sang thăm, nhân Trùng Dương chúc bác vẹn cả phúc lẫn thọ! | Người rất cao tuổi |
| 20 | 老师,秋天早晚温差大,您注意保暖。(Lǎoshī, qiūtiān zǎowǎn wēnchā dà, nín zhùyì bǎonuǎn.) | Thưa thầy/cô, mùa thu sáng tối chênh nhiệt độ, thầy/cô nhớ giữ ấm ạ. | Ghép sau câu 11 hoặc 13 |
老同志 (lǎo tóngzhì) là cách cơ quan Trung Quốc gọi cán bộ lâu năm, thường đã nghỉ hưu. Với người trung niên chưa nghỉ hưu, như sếp khoảng 40 đến 50 tuổi, chỉ nên chúc 重阳节快乐 (Chóngyáng Jié kuàilè) và hỏi thăm cha mẹ họ như câu số 27; tránh 长寿 (chángshòu): sống lâu và 晚年 (wǎnnián): tuổi già, vốn ngầm coi người nhận đã già.
Gửi bạn bè, đồng nghiệp
Giữa bạn bè, lời chúc vui hơn, hay chơi chữ đồng âm. Năm 2026, Trùng Dương đến sau kỳ nghỉ Quốc khánh Trung Quốc từ 1 đến 7/10 và ngày đi làm bù thứ Bảy 10/10, nên đồng nghiệp người Trung Quốc đã trở lại nhịp làm việc bình thường; 18/10 chỉ là Chủ nhật.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 21 | 重阳节快乐!周日一起去爬山吧?(Chóngyáng Jié kuàilè! Zhōurì yīqǐ qù páshān ba?) | Trùng Dương vui vẻ! Chủ nhật đi leo núi cùng nhau không? | Rủ bạn |
| 22 | 九九重阳,祝你幸福长长久久!(Jiǔjiǔ Chóngyáng, zhù nǐ xìngfú chángcháng jiǔjiǔ!) | Chín chín Trùng Dương, chúc bạn hạnh phúc dài lâu! | Chơi chữ 九 (jiǔ), 久 (jiǔ) |
| 23 | 重阳节到了,别忘了给家里老人打个电话。(Chóngyáng Jié dào le, bié wàngle gěi jiāli lǎorén dǎ ge diànhuà.) | Trùng Dương rồi, đừng quên gọi điện cho ông bà, bố mẹ nhé. | Bạn cùng phòng |
| 24 | 秋高气爽,正适合登高,祝你重阳节快乐!(Qiūgāo qìshuǎng, zhèng shìhé dēnggāo, zhù nǐ Chóngyáng Jié kuàilè!) | Trời thu trong mát, đúng lúc leo cao, chúc bạn Trùng Dương vui vẻ! | Đăng trạng thái |
| 25 | 吃块重阳糕,祝你生活节节高!(Chī kuài chóngyánggāo, zhù nǐ shēnghuó jiéjié gāo!) | Ăn miếng bánh Trùng Dương, chúc cuộc sống ngày một đi lên! | Chơi chữ 糕 (gāo), 高 (gāo) |
| 26 | 祝大家重阳节快乐,也祝各位家里的长辈身体健康!(Zhù dàjiā Chóngyáng Jié kuàilè, yě zhù gèwèi jiāli de zhǎngbèi shēntǐ jiànkāng!) | Chúc mọi người Trùng Dương vui vẻ, chúc cả ông bà, cha mẹ mọi người mạnh khỏe! | Nhóm chat công ty |
| 27 | 王总,重阳节快乐!请代我向您家里的老人问好。(Wáng zǒng, Chóngyáng Jié kuàilè! Qǐng dài wǒ xiàng nín jiāli de lǎorén wènhǎo.) | Giám đốc Vương, Trùng Dương vui vẻ! Nhờ anh chuyển lời hỏi thăm của tôi tới các cụ trong nhà. | Sếp, đối tác trung niên |
| 28 | 你在外地工作,重阳节记得跟家里视频聊聊。(Nǐ zài wàidì gōngzuò, Chóngyáng Jié jìde gēn jiāli shìpín liáoliao.) | Cậu làm việc xa nhà, Trùng Dương nhớ gọi video về nhà nhé. | Bạn học cũ |
| 29 | 今天重阳节,陪爸妈吃顿饭吧,比什么礼物都好。(Jīntiān Chóngyáng Jié, péi bà mā chī dùn fàn ba, bǐ shénme lǐwù dōu hǎo.) | Hôm nay Trùng Dương, về ăn với bố mẹ một bữa đi, hơn mọi món quà. | Bạn thân |
| 30 | 愿你我家中的长辈都平安健康,重阳节快乐!(Yuàn nǐ wǒ jiā zhōng de zhǎngbèi dōu píng'ān jiànkāng, Chóngyáng Jié kuàilè!) | Mong ông bà, cha mẹ của cả hai ta đều bình an khỏe mạnh, Trùng Dương vui vẻ! | Đáp lại khi bạn chúc trước |
Hai ngày sau Trùng Dương là 20/10, Ngày Phụ nữ Việt Nam. Ai cần lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung cho mẹ, cô giáo, đồng nghiệp nữ có thể xem bài riêng của trung tâm.
Thành ngữ, cụm bốn chữ chúc người cao tuổi: 健康长寿 (jiànkāng chángshòu), 福如东海 (fú rú Dōnghǎi)
Nhiều cụm chúc người cao tuổi vốn là lời mừng thọ 祝寿 (zhùshòu); dùng vào Trùng Dương không sai, nhưng cần biết sắc thái.
| Cụm từ (Hán tự và pinyin) | Nghĩa | Dùng khi nào, sắc thái |
|---|---|---|
| 健康长寿 (jiànkāng chángshòu) | Mạnh khỏe sống lâu | An toàn nhất cho ông bà, cha mẹ, thầy cô lớn tuổi |
| 福寿安康 (fúshòu ānkāng) | Phúc thọ an khang | Thiệp, lời chúc trang trọng; rất hợp Trùng Dương |
| 笑口常开 (xiàokǒu chángkāi) | Luôn tươi cười | Mọi đối tượng |
| 延年益寿 (yánnián yìshòu) | Thêm năm thêm thọ | Chúc được; cũng hay gặp khi nói công dụng món ăn bồi bổ |
| 福如东海 (fú rú Dōnghǎi) | Phúc lớn như biển Đông | Đi cặp với 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān); câu mừng thọ |
| 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān) | Thọ như núi Nam Sơn | Mừng thọ, sinh nhật người cao tuổi; màu chúc thọ rõ |
| 福寿双全 (fúshòu shuāngquán) | Vẹn cả phúc lẫn thọ | Người rất cao tuổi; thiệp, câu đối |
| 儿孙满堂 (érsūn mǎntáng) | Con cháu đầy nhà | Mừng thọ; chỉ dùng khi biết rõ hoàn cảnh gia đình người nhận |
| 老当益壮 (lǎo dāng yì zhuàng) | Tuổi càng cao càng mạnh mẽ | Lời khen người lớn tuổi vẫn năng nổ; tránh với người không thích bị nhắc tuổi |
| 长命百岁 (chángmìng bǎisuì) | Sống lâu trăm tuổi | Khẩu ngữ, dùng cả khi chúc trẻ nhỏ; không hợp thiệp trang trọng |
Cặp 福如东海,寿比南山 (fú rú Dōnghǎi, shòu bǐ Nánshān) là câu chúc thọ quen thuộc nhất. Với thầy cô còn đang đi làm, câu này nghe như chúc thọ cụ già; khi đó chọn 身体健康,万事如意 (shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì): mạnh khỏe, vạn sự như ý. Mỗi lời chúc chỉ nên ghép tối đa hai cụm.
Hai câu thơ hợp viết thiệp cho người đã nghỉ hưu: 莫道桑榆晚,为霞尚满天。(Mò dào sāngyú wǎn, wéi xiá shàng mǎn tiān.): đừng nói nắng chiều trên ngọn dâu ngọn du là đã muộn, hóa thành ráng chiều vẫn rực khắp trời, câu của 刘禹锡 (Liú Yǔxī), khen tuổi già vẫn tỏa sáng; và 天意怜幽草,人间重晚晴。(Tiānyì lián yōu cǎo, rénjiān zhòng wǎnqíng.): trời thương cỏ mọc chỗ khuất, người đời quý buổi chiều hửng nắng, câu của 李商隐 (Lǐ Shāngyǐn), trong đó 重 (zhòng) nghĩa là coi trọng.
Những cách nói, món quà nên tránh
- 夕阳无限好,只是近黄昏 (xīyáng wúxiàn hǎo, zhǐshì jìn huánghūn): nắng chiều đẹp vô cùng, chỉ tiếc đã gần hoàng hôn. Cũng của 李商隐 (Lǐ Shāngyǐn), vế sau gợi ý thời gian không còn nhiều, đừng đưa vào lời chúc.
- Tặng đồng hồ: 送钟 (sòng zhōng) đọc giống 送终 (sòngzhōng): lo hậu sự cho người sắp mất.
- Gọi trống không 老头 (lǎotóu): ông già, 老太婆 (lǎotàipó): bà già là thiếu lịch sự; nên nói 老年人 (lǎoniánrén) hoặc gọi 爷爷 (yéye), 奶奶 (nǎinai).
Mẫu tin nhắn WeChat và thiệp Trùng Dương: 3 mẫu hoàn chỉnh
Mẫu 1: tin nhắn WeChat gửi bố mẹ người yêu
- 叔叔、阿姨好!(Shūshu, āyí hǎo!): Cháu chào hai bác ạ!
- 今天是重阳节,小梅说你们最近每天早上都去公园散步,我听了特别高兴。(Jīntiān shì Chóngyáng Jié, Xiǎo Méi shuō nǐmen zuìjìn měitiān zǎoshang dōu qù gōngyuán sànbù, wǒ tīng le tèbié gāoxìng.): Hôm nay là Tết Trùng Dương, Tiểu Mai kể dạo này sáng nào hai bác cũng đi dạo công viên, cháu nghe mà mừng lắm.
- 我在越南,不能当面祝福,就在微信上祝叔叔阿姨重阳节快乐,身体健康!(Wǒ zài Yuènán, bù néng dāngmiàn zhùfú, jiù zài Wēixìn shang zhù shūshu āyí Chóngyáng Jié kuàilè, shēntǐ jiànkāng!): Cháu đang ở Việt Nam, không chúc trực tiếp được, xin gửi lời qua WeChat: chúc hai bác Trùng Dương vui vẻ, mạnh khỏe!
- 春节我和小梅一起回去看你们。(Chūnjié wǒ hé Xiǎo Méi yīqǐ huíqu kàn nǐmen.): Tết Nguyên đán cháu với Tiểu Mai sẽ về thăm hai bác.
Chi tiết cụ thể về người nhận làm tin nhắn bớt giống câu chép sẵn. Sau khi cưới, đổi 叔叔阿姨 (shūshu āyí) thành 爸妈 (bà mā).
Mẫu 2: thiệp viết tay gửi thầy cô đã nghỉ hưu
- 尊敬的李老师:(Zūnjìng de Lǐ lǎoshī:): Kính gửi thầy Lý,
- 又是一年重阳节,学生阿明在胡志明市给您写这张卡片。(Yòu shì yī nián Chóngyáng Jié, xuésheng Ā Míng zài Húzhìmíng Shì gěi nín xiě zhè zhāng kǎpiàn.): Lại một mùa Trùng Dương, học trò A Minh viết tấm thiệp này gửi thầy từ TP.HCM.
- 还记得您在课上带我们读“每逢佳节倍思亲”,每到这一天我都会想起您。(Hái jìde nín zài kè shang dài wǒmen dú "měi féng jiājié bèi sī qīn", měi dào zhè yī tiān wǒ dōu huì xiǎngqǐ nín.): Vẫn nhớ thầy cho cả lớp đọc câu "mỗi dịp lễ lại càng nhớ người thân", cứ đến ngày này lại nhớ thầy.
- 莫道桑榆晚,为霞尚满天。祝您健康长寿!(Mò dào sāngyú wǎn, wéi xiá shàng mǎn tiān. Zhù nín jiànkāng chángshòu!): Ráng chiều vẫn rực khắp trời. Chúc thầy mạnh khỏe sống lâu!
- 学生 阿明 敬上 (Xuésheng Ā Míng jìngshàng): Học trò A Minh kính thư
敬上 (jìngshàng): kính thư, đặt sau tên người viết khi gửi người trên.
Mẫu 3: tin nhắn gửi đối tác người Trung Quốc
- 刘经理,周末好!今天是重阳节,祝您和家人节日快乐!(Liú jīnglǐ, zhōumò hǎo! Jīntiān shì Chóngyáng Jié, zhù nín hé jiārén jiérì kuàilè!): Chào anh Lưu, hôm nay là Tết Trùng Dương, chúc anh và gia đình ngày lễ vui vẻ!
- 上次听您说父母住在老家,天气转凉了,也祝叔叔阿姨身体健康。(Shàng cì tīng nín shuō fùmǔ zhù zài lǎojiā, tiānqì zhuǎn liáng le, yě zhù shūshu āyí shēntǐ jiànkāng.): Lần trước nghe anh kể bố mẹ ở quê; trời trở lạnh rồi, chúc hai bác mạnh khỏe.
- 样品的事不急,周一上班我们再确认。(Yàngpǐn de shì bù jí, zhōuyī shàngbān wǒmen zài quèrèn.): Chuyện hàng mẫu không gấp, thứ Hai đi làm chúng ta xác nhận tiếp.
Hỏi thăm cha mẹ đối tác là cách chúc tế nhị với người chưa đến tuổi nghỉ hưu; việc công để sang thứ Hai 19/10.
Trùng Dương ở Việt Nam so với Trung Quốc
Người Việt biết tên Tết Trùng Cửu nhưng ít ai tổ chức. Sách Việt Nam phong tục của Phan Kế Bính ghi tết này ít nhà ăn, thỉnh thoảng có người cao hứng uống rượu cúc; chúng tôi không tìm thấy nguồn đáng tin nào về một phong tục Trùng Dương riêng, phổ biến của người Việt hiện nay.
| Tiêu chí | Trung Quốc đại lục | Việt Nam |
|---|---|---|
| Nghỉ làm | Không | Không |
| Ngày người cao tuổi | Mùng 9 tháng 9 âm lịch, 老年节 (Lǎonián Jié) | 6/6 dương lịch, theo Điều 6 Luật Người cao tuổi 2009; tháng 10 là Tháng hành động vì người cao tuổi theo Quyết định 544/QĐ-TTg năm 2015 |
| Phong tục | Leo cao, ngắm cúc, ăn bánh, thăm người già | Ít nhà tổ chức |
Còn 1/10 là Ngày Quốc tế Người cao tuổi theo Nghị quyết 45/106 ngày 14/12/1990 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, tiếng Trung là 国际老年人日 (Guójì Lǎoniánrén Rì). Câu giới thiệu: 越南也有老人节,是每年的六月六日。(Yuènán yě yǒu lǎorén jié, shì měi nián de liù yuè liù rì.): Việt Nam cũng có ngày người cao tuổi, là ngày 6/6 hằng năm.
Luyện tập nhỏ: 7 câu kiểm tra nhanh
Phần A: điền từ. Gợi ý: 佳节 (jiājié), 茱萸 (zhūyú), 老年节 (Lǎonián Jié), 登高 (dēnggāo), 长寿 (chángshòu).
- 每逢____倍思亲。(Měi féng ____ bèi sī qīn.)
- 遥知兄弟登高处,遍插____少一人。(Yáo zhī xiōngdì dēnggāo chù, biàn chā ____ shǎo yī rén.)
- 在中国内地,农历九月初九也是____。(Zài Zhōngguó nèidì, nónglì jiǔ yuè chūjiǔ yě shì ____.)
- 重阳节那天,很多人去____。(Chóngyáng Jié nà tiān, hěn duō rén qù ____.)
- 祝爷爷奶奶健康____!(Zhù yéye nǎinai jiànkāng ____!)
Phần B: dịch sang tiếng Trung.
- Năm nay Tết Trùng Dương rơi vào Chủ nhật.
- Ở Trung Quốc đại lục, Tết Trùng Dương không được nghỉ.
Đáp án. Câu 1: 佳节 (jiājié). Câu 2: 茱萸 (zhūyú). Câu 3: 老年节 (Lǎonián Jié). Câu 4: 登高 (dēnggāo). Câu 5: 长寿 (chángshòu). Câu 6: 今年的重阳节是星期天。(Jīnnián de Chóngyáng Jié shì xīngqītiān.). Câu 7: 在中国内地,重阳节不放假。(Zài Zhōngguó nèidì, Chóngyáng Jié bù fàngjià.)
Câu hỏi thường gặp
Tết Trùng Dương 2026 là ngày nào?
Tết Trùng Dương là mùng 9 tháng 9 âm lịch; năm 2026 (Bính Ngọ) rơi vào Chủ nhật 18/10/2026 dương lịch.
Tết Trùng Dương tiếng Trung là gì?
Là 重阳节 (Chóngyáng Jié), còn gọi 重九节 (Chóngjiǔ Jié). Ở Trung Quốc đại lục, luật gọi ngày này là 老年节 (Lǎonián Jié): ngày Người cao tuổi; ngoài ra còn gọi 敬老节 (Jìnglǎo Jié): ngày kính lão.
Trung Quốc có được nghỉ Tết Trùng Dương không?
Trung Quốc đại lục không nghỉ, vì quy định nghỉ lễ hiện hành và lịch nghỉ năm 2026 không có ngày này. Hồng Kông và Ma Cao thì có; năm 2026 Hồng Kông nghỉ bù thứ Hai 19/10.
Câu chúc Trùng Dương tiếng Trung phổ biến nhất là câu nào?
重阳节快乐 (Chóngyáng Jié kuàilè): chúc Tết Trùng Dương vui vẻ. Gửi ông bà, thầy cô lớn tuổi thì dùng 您 (nín) và thêm lời chúc sức khỏe: 祝您重阳节快乐,健康长寿!(Zhù nín Chóngyáng Jié kuàilè, jiànkāng chángshòu!).
Câu 每逢佳节倍思亲 (měi féng jiājié bèi sī qīn) là của ai, nghĩa là gì?
Đây là câu thứ hai trong bài 《九月九日忆山东兄弟》 (Jiǔ yuè jiǔ rì yì Shāndōng xiōngdì) của 王维 (Wáng Wéi) đời Đường, viết khi ông 17 tuổi. Nghĩa là mỗi lần gặp ngày lễ đẹp lại càng nhớ người thân gấp bội.
Kết luận
Ba điều cần nhớ: Tết Trùng Dương 重阳节 (Chóngyáng Jié) năm 2026 là Chủ nhật 18/10; ở Trung Quốc đại lục đây là 老年节 (Lǎonián Jié) theo luật nhưng không được nghỉ, còn Hồng Kông và Ma Cao có ngày nghỉ; câu chúc nền là 重阳节快乐 (Chóngyáng Jié kuàilè), gửi người lớn tuổi thì thêm 祝您 (zhù nín) và 健康长寿 (jiànkāng chángshòu).
Cách nhớ nhanh là đọc to bài thơ của 王维 (Wáng Wéi) mỗi ngày trong ba tuần còn lại. Người muốn có giảng viên sửa phát âm theo lộ trình riêng có thể tham khảo lớp 1 kèm 1 của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư; học phí được tính theo trình độ hiện tại, mục tiêu và số buổi mỗi tuần, trung tâm báo cụ thể sau khi trao đổi. Chúc mọi người và gia đình 重阳安康 (Chóngyáng ānkāng): Trùng Dương an khang.
📌 Bạn muốn học tiếng Trung?
Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!
Bài viết liên quan
- Lời chúc 20/11 tiếng Trung 2026: 28 câu chúc thầy cô có pinyin
- 11/11 tiếng Trung là 双十一 (shuāng shíyī): Ngày Độc thân 2026
- Nên học tiếng Trung giao tiếp hay HSK? Chọn theo mục tiêu 2026
- Anh yêu em tiếng Trung là 我爱你 (wǒ ài nǐ): cách nói và 70 câu
- Xin chào tiếng Trung là 你好 (nǐ hǎo): cách đọc và 50 câu chào hỏi