Quốc khánh Trung Quốc 2026: lịch nghỉ, từ vựng và lời chúc

Thứ Th 5,
24/09/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư

Quốc khánh Trung Quốc, tiếng Trung là 国庆节 (Guóqìng Jié), là ngày 1/10 hằng năm, kỷ niệm ngày thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Chiều 1/10/1949, tại quảng trường Thiên An Môn, Bắc Kinh, diễn ra lễ 开国大典 (Kāiguó Dàdiǎn): đại lễ khai quốc. Năm 2026, theo thông báo lịch nghỉ lễ của Văn phòng Quốc vụ viện Trung Quốc ký ngày 04/11/2025, Trung Quốc đại lục nghỉ Quốc khánh 7 ngày liền, từ thứ Năm 1/10 đến hết thứ Tư 7/10/2026; hai ngày đi làm bù là Chủ nhật 20/9 và thứ Bảy 10/10/2026. Năm nay tròn 77 năm kể từ 1949.

Trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư tổng hợp trong bài: lịch nghỉ đọc từ văn bản gốc, 25 từ vựng, 16 lời chúc theo người nhận, 2 mẫu tin nhắn gửi đối tác và lưu ý khi đi lại, làm giấy tờ trong Tuần lễ vàng.

Quốc khánh Trung Quốc 国庆节 (Guóqìng Jié) là ngày gì

Tách từng chữ sẽ dễ nhớ: 国 (guó): nước; 庆 (qìng): mừng; 节 (jié): ngày lễ. Ghép lại, 国庆节 (Guóqìng Jié) là ngày lễ mừng đất nước. Nghị quyết năm 1949 xác lập ngày lễ này dùng tên 国庆日 (guóqìngrì): ngày quốc khánh; quy định nghỉ lễ hiện hành ghi 国庆节 (Guóqìng Jié), còn trong đời sống người Trung Quốc thường nói gọn 国庆 (Guóqìng).

Có một cách gọi nữa người học hay bỏ sót: 十一 (Shí-Yī). Đây không phải số 11 mà là "tháng Mười, ngày Một", giống 五一 (Wǔ-Yī) là 1/5. Người Trung Quốc hay hỏi nhau 十一去哪儿玩?(Shí-Yī qù nǎr wán?): dịp 1/10 đi đâu chơi? Đừng nhầm với 双十一 (Shuāng Shíyī): ngày 11/11, dịp mua sắm trên mạng.

Sự kiện ngày 1/10/1949

Theo tư liệu trên các trang chính thức của Trung Quốc, 3 giờ chiều ngày 1/10/1949, lễ 开国大典 (Kāiguó Dàdiǎn) diễn ra tại quảng trường Thiên An Môn. Chủ tịch Mao Trạch Đông, tức 毛泽东 (Máo Zédōng), tuyên bố Chính phủ Nhân dân Trung ương nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, và lá cờ đỏ năm sao, 五星红旗 (Wǔxīng Hóngqí), được kéo lên trong buổi lễ.

Ngày 1/10 trở thành Quốc khánh qua hai bước. Ngày 9/10/1949, phiên họp thứ nhất của Ủy ban toàn quốc khóa I Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc thông qua kiến nghị lấy ngày 1/10 làm Quốc khánh; kiến nghị do ông 马叙伦 (Mǎ Xùlún) soạn. Ngày 2/12/1949, Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương thông qua nghị quyết: kể từ năm 1950, ngày 1/10 hằng năm là Quốc khánh. Năm 2026 là mốc 77 năm, tiếng Trung nói là 建国77周年 (jiànguó qīshíqī zhōunián).

Người Việt cần để ý: khi người Trung Quốc nói 国庆 (Guóqìng) không kèm tên nước, họ hiểu là ngày 1/10 của Trung Quốc. Quốc khánh Việt Nam ngày 2/9 thì gọi là 越南国庆节 (Yuènán Guóqìng Jié); lịch nghỉ năm 2026 của Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội cũng ghi riêng hai mục 越南国庆节 (Yuènán Guóqìng Jié) và 中国国庆节 (Zhōngguó Guóqìng Jié). Ví dụ: 越南的国庆节是九月二日。(Yuènán de Guóqìng Jié shì jiǔ yuè èr rì.): Quốc khánh Việt Nam là ngày 2/9.

Lịch nghỉ Quốc khánh 2026: Tuần lễ vàng 黄金周 (huángjīnzhōu) và ngày làm bù

Lịch nghỉ lễ ở Trung Quốc đại lục thay đổi theo từng năm. 国务院办公厅 (Guówùyuàn Bàngōngtīng): Văn phòng Quốc vụ viện ra thông báo sắp xếp ngày nghỉ cho năm sau; văn bản cho năm 2026 ký và công bố ngày 04/11/2025. Mục Quốc khánh ghi nguyên văn:

10月1日(周四)至7日(周三)放假调休,共7天。9月20日(周日)、10月10日(周六)上班。(Shí yuè yī rì (zhōusì) zhì qī rì (zhōusān) fàngjià tiáoxiū, gòng qī tiān. Jiǔ yuè èrshí rì (zhōurì), shí yuè shí rì (zhōuliù) shàngbān.)

Pinyin trong ngoặc ghi các con số theo cách đọc để tiện luyện nói. Dịch sát: từ 1/10 (thứ Năm) đến 7/10 (thứ Tư) nghỉ lễ có hoán đổi ngày, tổng cộng 7 ngày; ngày 20/9 (Chủ nhật) và 10/10 (thứ Bảy) đi làm. Bảng dưới trải giai đoạn từ 20/9 đến 11/10/2026.

Ngày (2026)ThứTrạng thái ở Trung Quốc đại lụcGhi chú
20/9Chủ nhậtĐi làm bù: 补班 (bǔbān)Đã qua
21/9 đến 24/9Thứ Hai đến thứ NămLàm việc bình thườngTính cả 20/9 là 5 ngày làm liền
25/9 đến 27/9Thứ Sáu đến Chủ nhậtNghỉ Trung Thu: 中秋节 (Zhōngqiū Jié)3 ngày, không có ngày làm bù
28/9 đến 30/9Thứ Hai đến thứ TưLàm việc bình thườngKẹp giữa hai kỳ nghỉ
1/10 đến 7/10Thứ Năm đến thứ TưNghỉ Quốc khánh: 国庆节 (Guóqìng Jié)1, 2 và 3/10 là ngày lễ luật định
8/10 đến 9/10Thứ Năm, thứ SáuĐi làmNgày làm việc đầu tiên sau lễ là 8/10
10/10Thứ BảyĐi làm bù: 补班 (bǔbān)Ngày làm bù thứ hai
11/10Chủ nhậtNghỉ cuối tuầnTrở lại nhịp tuần bình thường

Hai từ khóa trong câu gốc là 放假 (fàngjià): được nghỉ và 调休 (tiáoxiū): hoán đổi ngày nghỉ, tức đi làm vào một ngày cuối tuần để lấy một ngày thường được nghỉ, nhờ đó kỳ nghỉ liền mạch. Ngày cuối tuần phải đi làm gọi là 补班 (bǔbān): đi làm bù.

7 ngày nghỉ được ghép từ đâu

Theo quy định về ngày nghỉ lễ tết toàn quốc, bản sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2025, Quốc khánh chỉ có 3 ngày nghỉ luật định là 1, 2 và 3/10. Năm 2026, ngày 3/10 rơi vào thứ Bảy nên theo quy định được nghỉ bù một ngày thường; Chủ nhật 4/10 là ngày nghỉ cuối tuần; hai ngày thường còn lại có được nhờ đi làm Chủ nhật 20/9 và thứ Bảy 10/10. Cộng lại: 5 ngày thường (1, 2, 5, 6, 7/10) và 2 ngày cuối tuần (3, 4/10) thành 7 ngày.

Bản sửa đổi này còn thêm nguyên tắc: trừ trường hợp đặc biệt, số ngày làm việc liên tục trước và sau kỳ nghỉ lễ nhìn chung không quá 6 ngày. Lịch 2026 khớp nguyên tắc đó, vì đợt làm việc dài nhất quanh hai kỳ nghỉ chỉ 5 ngày, từ 20/9 đến 24/9.

Năm 2026 khác năm 2025 ở đâu

Năm 2025, Trung Thu rơi vào đúng tuần Quốc khánh nên hai lễ được gộp thành kỳ nghỉ 8 ngày, từ 1/10 đến 8/10/2025. Năm 2026, Trung Thu rơi vào thứ Sáu 25/9 nên tách riêng: nghỉ Trung Thu 3 ngày, đi làm 3 ngày từ 28 đến 30/9, rồi mới đến Quốc khánh. Kỳ nghỉ 3 ngày kiểu Trung Thu gọi là 小长假 (xiǎochángjià): kỳ nghỉ dài cỡ nhỏ; kỳ 7 ngày của Quốc khánh là 黄金周 (huángjīnzhōu): Tuần lễ vàng, vì đây là cao điểm du lịch và mua sắm.

Lịch trên áp dụng cho Trung Quốc đại lục; Hồng Kông và Ma Cao có danh sách ngày nghỉ riêng. Ở Việt Nam, ngày 1/10 không phải ngày nghỉ, nên người làm ăn với Trung Quốc phải chủ động canh lịch của đối tác.

Người Trung Quốc làm gì trong dịp Quốc khánh

Hoạt động nổi bật nhất là 出游 (chūyóu): đi chơi xa. Cùng với Tết Nguyên đán, đây là quãng nghỉ liền mạch hiếm hoi trong năm, nên tàu cao tốc, sân bay, đường cao tốc và khu danh thắng thường đông hơn hẳn ngày thường. Số liệu lượt khách và doanh thu du lịch thường do cơ quan chức năng công bố sau kỳ nghỉ; chúng tôi không dẫn số ước đoán ở đây.

Mạng xã hội Trung Quốc có cách nói đùa cho cảnh đông đúc: 人从众 (rén cóng zhòng), ba chữ lần lượt chứa một, hai rồi ba chữ 人 (rén): người. Cách nói chuẩn mực hơn là thành ngữ 人山人海 (rénshān rénhǎi): núi người biển người.

  • Về quê, thăm họ hàng. Người đi làm xa tranh thủ 回老家 (huí lǎojiā): về quê. Kỳ nghỉ dài cũng là lúc nhiều gia đình tổ chức đám cưới vì họ hàng ở xa có thời gian về dự.
  • Xem lễ thượng cờ. 升旗仪式 (shēngqí yíshì): lễ thượng cờ ở quảng trường Thiên An Môn diễn ra hằng ngày lúc mặt trời mọc, nên giờ thay đổi theo mùa; sáng 1/10 thường rất đông người đến xem. Quảng trường hiện áp dụng đặt chỗ tham quan trước; cách đặt và giờ thượng cờ từng ngày đăng trên trang của Ủy ban quản lý khu vực Thiên An Môn thuộc chính quyền Bắc Kinh.
  • Duyệt binh không diễn ra hằng năm. Theo tư liệu chính thức của Trung Quốc, 阅兵 (yuèbīng): duyệt binh dịp Quốc khánh tổ chức liên tục giai đoạn 1949 đến 1959, về sau chỉ vào các mốc tròn như 1984, 1999, 2009, 2019.
  • Ở nhà hoặc đi lệch cao điểm. Không ít người chọn 宅家 (zhái jiā): ở nhà nghỉ ngơi. Thông báo lịch nghỉ 2026 cũng khuyến khích kết hợp phép năm để 错峰出行 (cuòfēng chūxíng): đi lệch cao điểm.
  • Người vẫn phải làm việc. Luật Lao động Trung Quốc quy định làm việc vào ngày lễ luật định được trả không thấp hơn 300% tiền lương; đi làm ngày nghỉ hằng tuần mà không được nghỉ bù thì không thấp hơn 200%. Vì vậy khi tính 加班费 (jiābānfèi): tiền làm thêm giờ, ba ngày 1, 2 và 3/10 được tính khác những ngày nghỉ còn lại.

Hai câu dùng ngay khi trò chuyện với bạn Trung Quốc:

  • 你十一打算怎么过?(Nǐ Shí-Yī dǎsuàn zěnme guò?): Dịp 1/10 bạn định nghỉ lễ thế nào?
  • 我不想去景区挤,打算在家休息几天。(Wǒ bù xiǎng qù jǐngqū jǐ, dǎsuàn zài jiā xiūxi jǐ tiān.): Tớ không muốn chen chúc ở khu du lịch, định ở nhà nghỉ vài hôm.

Từ vựng chủ đề Quốc khánh tiếng Trung: 25 từ cần biết

Bảng chia ba nhóm. Học viên trình độ HSK 2 đến HSK 3 nên nắm chắc nhóm hai và ba trước vì dùng ngay trong giao tiếp; nhóm một cần khi đọc tin tức.

STTTừ (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
Nhóm 1: ngày lễ và lịch sử
1国庆节 (Guóqìng Jié)Quốc khánhTên đầy đủ, dùng trong câu kể
2国庆 (Guóqìng)Quốc khánh (gọi tắt)Hay dùng trong lời chúc
3十一 (Shí-Yī)dịp mùng 1/10Văn nói, không phải số 11
4中华人民共和国 (Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó)nước Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTên nước đầy đủ
5成立 (chénglì)thành lậpDùng cho nước, tổ chức, công ty
6周年 (zhōunián)tròn ... nămĐặt sau con số
7开国大典 (Kāiguó Dàdiǎn)đại lễ khai quốcSự kiện 1/10/1949
8天安门广场 (Tiān'ānmén Guǎngchǎng)quảng trường Thiên An MônDấu ' tách âm tiết
9五星红旗 (Wǔxīng Hóngqí)cờ đỏ năm saoQuốc kỳ Trung Quốc
10升旗仪式 (shēngqí yíshì)lễ thượng cờ看升旗 (kàn shēngqí): xem thượng cờ
11阅兵 (yuèbīng)duyệt binhKhông tổ chức hằng năm
Nhóm 2: nghỉ lễ và lịch làm việc
12放假 (fàngjià)được nghỉ (lễ, tết)Chữ 假 (jià) ở đây không đọc jiǎ
13调休 (tiáoxiū)hoán đổi ngày nghỉChữ 调 (tiáo) ở đây không đọc diào
14补班 (bǔbān)đi làm bùNgày cuối tuần phải đi làm
15黄金周 (huángjīnzhōu)Tuần lễ vàngKỳ nghỉ 7 ngày
16小长假 (xiǎochángjià)kỳ nghỉ dài cỡ nhỏThường 3 ngày
17法定节假日 (fǎdìng jiéjiàrì)ngày lễ luật địnhQuốc khánh có 3 ngày
18年假 (niánjià)phép nămĐầy đủ: 带薪年休假 (dàixīn niánxiūjià)
19节后 (jiéhòu)sau kỳ nghỉ lễ节后第一天 (jiéhòu dì-yī tiān): ngày đầu sau lễ
Nhóm 3: đi lại và du lịch
20出游 (chūyóu)đi chơi xaVăn viết hơn 出去玩 (chūqù wán)
21景区 (jǐngqū)khu danh thắngDịp lễ hay phải đặt chỗ trước
22人山人海 (rénshān rénhǎi)biển ngườiThành ngữ bốn chữ
23高铁 (gāotiě)tàu cao tốcGọi tắt của 高速铁路 (gāosù tiělù)
24抢票 (qiǎngpiào)săn véDùng nhiều dịp lễ, Tết
25错峰出行 (cuòfēng chūxíng)đi lệch cao điểmCó trong thông báo lịch nghỉ 2026

Ba chữ đa âm dễ đọc sai

Khi dạy chủ đề ngày lễ, chúng tôi thấy học viên hay đọc sai ba chữ có hai âm. Nhớ theo cặp sẽ không lẫn:

  • 假 (jià, jiǎ): jià trong 放假 (fàngjià): nghỉ lễ, 假期 (jiàqī): kỳ nghỉ; jiǎ trong 真假 (zhēnjiǎ): thật giả.
  • 调 (tiáo, diào): tiáo trong 调休 (tiáoxiū), 调整 (tiáozhěng): điều chỉnh; diào trong 调查 (diàochá): điều tra.
  • 长 (cháng, zhǎng): cháng trong 长假 (chángjià): kỳ nghỉ dài, 长城 (Chángchéng): Trường Thành; zhǎng trong 校长 (xiàozhǎng): hiệu trưởng.

Câu ví dụ: 我请了两天年假,接上黄金周,一共休九天。(Wǒ qǐngle liǎng tiān niánjià, jiēshang huángjīnzhōu, yígòng xiū jiǔ tiān.): Tớ xin hai ngày phép năm, nối vào Tuần lễ vàng, tổng cộng nghỉ chín ngày.

Lời chúc Quốc khánh tiếng Trung: 16 câu theo người nhận

Ai đã đọc bài lời chúc Trung Thu tiếng Trung của trung tâm sẽ thấy công thức nền giống nhau: tên ngày lễ cộng 快乐 (kuàilè): vui vẻ. Khác biệt nằm ở phần nối thêm. Lời chúc Trung Thu xoay quanh trăng tròn và đoàn viên; lời chúc Quốc khánh xoay quanh kỳ nghỉ: 假期愉快 (jiàqī yúkuài): kỳ nghỉ vui vẻ, 出行平安 (chūxíng píng'ān): đi lại bình an. Với đối tác thì thêm vế về hợp tác.

Chúc bạn bè và đồng nghiệp

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
1国庆快乐!(Guóqìng kuàilè!)Quốc khánh vui vẻ!Câu nền, gửi ai cũng được
2国庆节快乐,假期愉快!(Guóqìng Jié kuàilè, jiàqī yúkuài!)Chúc Quốc khánh vui vẻ, kỳ nghỉ thật vui!Bạn bè, bạn học
3黄金周去哪儿玩?多拍点照片给我看看!(Huángjīnzhōu qù nǎr wán? Duō pāi diǎn zhàopiàn gěi wǒ kànkan!)Tuần lễ vàng đi đâu chơi thế? Chụp nhiều ảnh cho tớ xem với!Bạn thân
4出门在外注意安全,一路顺风!(Chūmén zài wài zhùyì ānquán, yílù shùnfēng!)Ra ngoài nhớ giữ an toàn, thượng lộ bình an!Bạn đi xa bằng tàu, xe
5祝大家国庆节快乐,假期愉快!(Zhù dàjiā Guóqìng Jié kuàilè, jiàqī yúkuài!)Chúc mọi người Quốc khánh vui vẻ, kỳ nghỉ vui!Nhóm chat công ty
6各位同事,国庆快乐!节后见!(Gèwèi tóngshì, Guóqìng kuàilè! Jiéhòu jiàn!)Các anh chị đồng nghiệp, Quốc khánh vui vẻ! Hẹn gặp sau lễ!Nhắn chiều 30/9
7这段时间大家辛苦了,国庆好好放松一下!(Zhè duàn shíjiān dàjiā xīnkǔ le, Guóqìng hǎohǎo fàngsōng yíxià!)Thời gian qua mọi người vất vả rồi, dịp Quốc khánh thư giãn cho thoải mái nhé!Trưởng nhóm nhắn nhân viên
8国庆快乐!别忘了十月十日要补班哦!(Guóqìng kuàilè! Bié wàngle shí yuè shí rì yào bǔbān o!)Quốc khánh vui vẻ! Đừng quên 10/10 phải đi làm bù đấy!Đồng nghiệp thân, câu đùa đúng lịch 2026

Câu số 1 an toàn trong mọi hoàn cảnh. Với câu số 4 có một chi tiết văn hóa: nhiều người Trung Quốc kiêng chúc 一路顺风 (yílù shùnfēng): thuận gió suốt đường với người đi máy bay, vì máy bay cất cánh cần gió ngược; khi đó họ dùng 一路平安 (yílù píng'ān): đi đường bình an. Đây là thói quen dân gian, không phải quy tắc ngữ pháp, nhưng biết để tránh thì hơn.

Chúc khách hàng, đối tác và thầy cô

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
9值此国庆佳节之际,谨向您及贵公司致以节日的问候!(Zhí cǐ Guóqìng jiājié zhī jì, jǐn xiàng nín jí guì gōngsī zhìyǐ jiérì de wènhòu!)Nhân dịp Quốc khánh, xin gửi tới ông/bà và quý công ty lời chào mừng ngày lễ!Email, thiệp; văn viết trang trọng
10感谢贵公司长期以来的信任与支持,恭祝国庆快乐!(Gǎnxiè guì gōngsī chángqī yǐlái de xìnrèn yǔ zhīchí, gōngzhù Guóqìng kuàilè!)Cảm ơn quý công ty đã tin tưởng và ủng hộ suốt thời gian qua, kính chúc Quốc khánh vui vẻ!Khách hàng lâu năm
11祝您和家人国庆快乐,出行平安!(Zhù nín hé jiārén Guóqìng kuàilè, chūxíng píng'ān!)Chúc anh/chị và gia đình Quốc khánh vui vẻ, đi đâu cũng bình an!Đối tác đã quen
12祝您假期愉快,节后我们再对接合同细节。(Zhù nín jiàqī yúkuài, jiéhòu wǒmen zài duìjiē hétong xìjié.)Chúc anh/chị kỳ nghỉ vui vẻ, sau lễ chúng ta trao đổi tiếp chi tiết hợp đồng.Câu kết email trước lễ
13恭贺国庆,万事顺意!(Gōnghè Guóqìng, wànshì shùnyì!)Kính mừng Quốc khánh, chúc vạn sự thuận ý!Thiệp in, chữ ký email
14老师,祝您国庆节快乐,假期多休息!(Lǎoshī, zhù nín Guóqìng Jié kuàilè, jiàqī duō xiūxi!)Thưa thầy/cô, chúc thầy/cô Quốc khánh vui vẻ, kỳ nghỉ nghỉ ngơi nhiều ạ!Câu chuẩn cho học sinh, sinh viên
15老师,国庆快乐!谢谢您开学以来的耐心指导。(Lǎoshī, Guóqìng kuàilè! Xièxie nín kāixué yǐlái de nàixīn zhǐdǎo.)Thưa thầy/cô, chúc Quốc khánh vui vẻ! Cảm ơn thầy/cô đã tận tình chỉ dạy từ đầu năm học đến nay.Hợp thời điểm đầu năm học
16老师,假期打扰了,祝您节日快乐!(Lǎoshī, jiàqī dǎrǎo le, zhù nín jiérì kuàilè!)Thưa thầy/cô, xin lỗi làm phiền trong kỳ nghỉ, chúc thầy/cô ngày lễ vui vẻ!Mở đầu khi buộc phải hỏi việc trong kỳ nghỉ

Câu trang trọng có ba dấu hiệu: 您 (nín): kính ngữ thay cho 你 (nǐ); cách gọi 贵公司 (guì gōngsī): quý công ty; và động từ văn viết như 恭祝 (gōngzhù): kính chúc, 恭贺 (gōnghè): kính mừng, 致以 (zhìyǐ): gửi tới. Câu số 9 hợp in thiệp hoặc mở đầu email, câu số 13 hợp in thiệp hoặc đặt ở chữ ký email; nhắn WeChat thì câu số 11 tự nhiên hơn.

Chuyện dùng 祖国 (zǔguó) và 贵国 (guìguó)

Dịp này trên mạng Trung Quốc có rất nhiều câu 祝祖国繁荣昌盛 (zhù zǔguó fánróng chāngshèng): chúc tổ quốc phồn vinh thịnh vượng. 祖国 (zǔguó) là tổ quốc của chính người nói, nên người Việt viết cho đối tác không dùng từ này để chỉ Trung Quốc. Thư rất trang trọng có thể dùng 贵国 (guìguó): quý quốc; tin nhắn thường ngày thì chỉ cần các câu về kỳ nghỉ và sức khỏe ở trên.

3 lỗi hay gặp

  • Dùng 你 (nǐ) khi chúc thầy cô, sếp, khách hàng. Câu 祝你国庆快乐 (zhù nǐ Guóqìng kuàilè) không sai ngữ pháp nhưng kém lễ phép với người trên. Nên đổi thành 祝您国庆快乐 (zhù nín Guóqìng kuàilè), giống câu số 11 và 14 ở bảng trên.
  • Nhầm 放假 (fàngjià) với 休假 (xiūjià). 放假 (fàngjià) là được cho nghỉ chung; 休假 (xiūjià) là cá nhân nghỉ phép. Nói 我们国庆放假七天 (wǒmen Guóqìng fàngjià qī tiān): chúng tôi nghỉ Quốc khánh bảy ngày.
  • Chúc xong hỏi việc gấp ngay sáng 1/10. Muốn nhắc việc thì gửi muộn nhất trong ngày 30/9 hoặc để đến ngày làm việc đầu tiên là 8/10.

Mẫu tin nhắn ngắn gửi đối tác Trung Quốc dịp 国庆 (Guóqìng)

Với người làm xuất nhập khẩu, đặt hàng, logistics, cuối tháng 9 là quãng rất gấp: ngày làm việc cuối trước Quốc khánh của phía Trung Quốc là thứ Tư 30/9, trong khi Trung Thu đã lấy mất 25/9. Hai mẫu dưới chỉ cần đổi tên người nhận và nội dung.

Mẫu 1: nhắn WeChat chốt lịch giao hàng trước lễ

王经理您好!国庆快到了,想确认一下:贵公司是十月一日到七日放假吗?这批货希望九月三十日前发出,来不及的话,十月八日发也可以。提前祝您国庆快乐!

(Wáng jīnglǐ nín hǎo! Guóqìng kuài dào le, xiǎng quèrèn yíxià: guì gōngsī shì shí yuè yī rì dào qī rì fàngjià ma? Zhè pī huò xīwàng jiǔ yuè sānshí rì qián fāchū, láibují de huà, shí yuè bā rì fā yě kěyǐ. Tíqián zhù nín Guóqìng kuàilè!)

Nghĩa: Chào anh Vương! Sắp đến Quốc khánh, xin được xác nhận: quý công ty nghỉ từ 1/10 đến 7/10 phải không? Lô hàng này mong được xuất trước 30/9; nếu không kịp thì gửi ngày 8/10 cũng được. Chúc anh Quốc khánh vui vẻ trước nhé!

Mẫu 2: email báo phía Việt Nam vẫn làm việc

尊敬的李总:国庆将至,谨祝您和家人节日快乐!我方国庆期间正常办公,如有紧急事项,可随时通过微信联系我。节后我们再安排视频会议,敲定下一季度的订单。

(Zūnjìng de Lǐ zǒng: Guóqìng jiāng zhì, jǐn zhù nín hé jiārén jiérì kuàilè! Wǒfāng Guóqìng qījiān zhèngcháng bàngōng, rú yǒu jǐnjí shìxiàng, kě suíshí tōngguò Wēixìn liánxì wǒ. Jiéhòu wǒmen zài ānpái shìpín huìyì, qiāodìng xià yí jìdù de dìngdān.)

Nghĩa: Kính gửi ông Lý, sắp đến Quốc khánh, kính chúc ông và gia đình ngày lễ vui vẻ! Trong dịp Quốc khánh bên chúng tôi vẫn làm việc bình thường, nếu có việc gấp, ông có thể liên hệ ngay qua WeChat bất cứ lúc nào. Sau lễ, chúng ta sẽ họp trực tuyến để chốt đơn hàng quý tới.

Hai lưu ý nhỏ: ghi ngày cụ thể như 十月八日 (shí yuè bā rì): ngày 8/10 thay vì chỉ viết 节后 (jiéhòu): sau lễ; và đừng mở đầu bằng 在吗?(Zài ma?): có đó không? rồi im lặng chờ, nhiều người Trung Quốc thấy kiểu này phiền, nhất là trong kỳ nghỉ.

Lưu ý khi du học, đi Trung Quốc dịp Tuần lễ vàng

Lịch cụ thể của từng cơ quan, từng trường có thể thay đổi, nên luôn tra lại trên trang chính thức.

Tàu xe, vé máy bay, khách sạn

  • Kênh bán vé tàu trực tuyến chính thức là 铁路12306 (Tiělù 12306), vé bán theo tên thật, người nước ngoài dùng hộ chiếu. Thời điểm mở bán của từng ga tra được trong ứng dụng; hết vé thì dùng 候补购票 (hòubǔ gòupiào): đặt vé chờ.
  • Ngày đầu kỳ nghỉ và mấy ngày cuối thường là cao điểm; mấy ngày cuối gọi là 返程高峰 (fǎnchéng gāofēng): cao điểm chiều về. Giá vé máy bay, khách sạn ở thành phố du lịch trong Tuần lễ vàng thường cao hơn ngày thường.
  • Nhiều khu danh thắng yêu cầu 实名预约 (shímíng yùyuē): đặt chỗ theo tên thật và có thể giới hạn lượng khách. Nên đặt trên kênh chính thức, luôn mang 护照 (hùzhào): hộ chiếu.

Giấy tờ, visa tại Việt Nam

Các cơ quan đại diện của Trung Quốc tại Việt Nam cũng nghỉ Quốc khánh, dù Việt Nam không nghỉ ngày này. Theo lịch nghỉ năm 2026 mà các nơi này công bố, đợt nghỉ Quốc khánh ở đây ngắn hơn kỳ nghỉ 7 ngày ở đại lục, nhưng cả bốn nơi còn nghỉ thêm thứ Sáu 25/9 dịp Trung Thu:

Cơ quanNgày không làm việc dịp Trung Thu và Quốc khánh 2026Căn cứ
Sảnh dịch vụ lãnh sự, 中国驻越南大使馆 (Zhōngguó zhù Yuènán Dàshǐguǎn): Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội25/9 (thứ Sáu); 1/10 đến 5/10 (thứ Năm đến thứ Hai, không tính cuối tuần)Lịch nghỉ 2026 đăng ngày 05/12/2025
Sảnh dịch vụ lãnh sự, 中国驻胡志明市总领事馆 (Zhōngguó zhù Húzhìmíng Shì Zǒnglǐngshìguǎn): Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại TP.HCM25/9 (thứ Sáu); 1/10 đến 5/10 (thứ Năm đến thứ Hai, không tính cuối tuần)Lịch nghỉ 2026 đăng ngày 19/12/2025, thông báo nhắc lại ngày 16/09/2026
Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc tại TP.HCM25/9 (thứ Sáu); 1/10 đến 5/10; ngày trả kết quả lùi lại tương ứngThông báo đăng ngày 20/08/2026
Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc tại Hà Nội25/9 (thứ Sáu); 1/10 đến 5/10 (thứ Năm đến thứ Hai)Thông báo lịch nghỉ 2026 đăng ngày 06/12/2025

Lịch của Đại sứ quán và Tổng lãnh sự quán đều ghi là để tham khảo, có thay đổi sẽ thông báo sau. Hai trung tâm dịch vụ thị thực tại TP.HCM và Hà Nội cũng nhắc những ngày sát trước và sau kỳ nghỉ thường đông người nộp. Ai cần visa du học hay công tác trong tháng 10 nên nộp chậm nhất trong ngày 30/9 và tránh thứ Sáu 25/9 vì các nơi này nghỉ Trung Thu, hoặc tính thêm thời gian chờ nếu nộp sau lễ.

Du học sinh đang ở Trung Quốc

  • Văn phòng sinh viên quốc tế, thường gọi là 留学生办公室 (liúxuéshēng bàngōngshì), nghỉ theo lịch lễ; email gửi trong kỳ nghỉ thường được trả lời từ ngày 8/10, ngày làm việc đầu tiên sau lễ.
  • Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương, nơi làm 居留许可 (jūliú xǔkě): giấy phép cư trú, thường cũng nghỉ theo lịch của cơ quan nhà nước. Ai có giấy phép sắp hết hạn trong tháng 10 nên xử lý xong trước kỳ nghỉ, muộn nhất là 30/9, hoặc hỏi văn phòng trường.
  • Một số trường có thể xếp học bù vào ngày 补班 (bǔbān), tức thứ Bảy 10/10; đừng mặc định cuối tuần đó được nghỉ.

Phân biệt 国庆节 (Guóqìng Jié) với 建军节 (Jiànjūn Jié) và 劳动节 (Láodòng Jié)

Ba ngày lễ này hay bị trộn lẫn vì đều gọi tắt theo kiểu "tháng cộng ngày". Bảng dưới thêm Trung Thu để so sánh.

Ngày lễ (Hán tự và pinyin)NgàyKỷ niệmNghỉ theo luậtNăm 2026
国庆节 (Guóqìng Jié), gọi tắt 十一 (Shí-Yī)1/10Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung HoaToàn dân nghỉ 3 ngàyNghỉ 1/10 đến 7/10
劳动节 (Láodòng Jié), gọi tắt 五一 (Wǔ-Yī)1/5Ngày Quốc tế Lao độngToàn dân nghỉ 2 ngàyĐã nghỉ 1/5 đến 5/5
建军节 (Jiànjūn Jié), gọi tắt 八一 (Bā-Yī)1/8Thành lập Quân Giải phóng Nhân dân Trung QuốcChỉ quân nhân tại ngũ nghỉ nửa ngàyKhông nghỉ chung
中秋节 (Zhōngqiū Jié)15/8 âm lịchTết Trung ThuToàn dân nghỉ 1 ngàyNghỉ 25/9 đến 27/9

Mẹo nhớ: chữ đứng đầu cho biết kỷ niệm điều gì. 国 (guó) là nước, 建军 (jiànjūn) là lập quân, 劳动 (láodòng) là lao động. 建军节 (Jiànjūn Jié) gắn với khởi nghĩa Nam Xương ngày 1/8/1927. Câu ví dụ: 今年五一放五天,十一放七天,八一不放假。(Jīnnián Wǔ-Yī fàng wǔ tiān, Shí-Yī fàng qī tiān, Bā-Yī bú fàngjià.): Năm nay 1/5 nghỉ năm ngày, 1/10 nghỉ bảy ngày, còn 1/8 thì người dân không được nghỉ chung. Chú ý 不 (bù) đứng trước 放 (fàng) thanh 4 nên đọc thành bú.

Luyện tập nhỏ: 7 câu kiểm tra nhanh

Phần A: điền từ. Gợi ý: 黄金周 (huángjīnzhōu), 补班 (bǔbān), 人山人海 (rénshān rénhǎi), 调休 (tiáoxiū).

  1. 今年国庆节连休七天,大家都叫它____。(Jīnnián Guóqìng Jié lián xiū qī tiān, dàjiā dōu jiào tā ____.)
  2. 十月十日虽然是星期六,但是要____。(Shí yuè shí rì suīrán shì xīngqīliù, dànshì yào ____.)
  3. 国庆第一天,长城上____。(Guóqìng dì-yī tiān, Chángchéng shang ____.)
  4. 国庆能放七天,是因为____。(Guóqìng néng fàng qī tiān, shì yīnwèi ____.)

Phần B: dịch sang tiếng Trung.

  1. Thưa cô, chúc cô Quốc khánh vui vẻ, kỳ nghỉ nghỉ ngơi nhiều ạ.
  2. Quý công ty nghỉ Quốc khánh từ ngày mấy đến ngày mấy?
  3. Dịp Quốc khánh, bên chúng tôi vẫn làm việc bình thường.

Đáp án. Câu 1: 黄金周 (huángjīnzhōu). Câu 2: 补班 (bǔbān). Câu 3: 人山人海 (rénshān rénhǎi). Câu 4: 调休 (tiáoxiū). Câu 5: 老师,祝您国庆节快乐,假期多休息!(Lǎoshī, zhù nín Guóqìng Jié kuàilè, jiàqī duō xiūxi!). Câu 6: 贵公司国庆从几号放到几号?(Guì gōngsī Guóqìng cóng jǐ hào fàng dào jǐ hào?). Câu 7: 国庆期间我们正常上班。(Guóqìng qījiān wǒmen zhèngcháng shàngbān.)

Câu hỏi thường gặp

Quốc khánh Trung Quốc 2026 nghỉ mấy ngày, từ ngày nào đến ngày nào?
Trung Quốc đại lục nghỉ 7 ngày, từ thứ Năm 1/10 đến hết thứ Tư 7/10/2026; hai ngày đi làm bù là Chủ nhật 20/9 và thứ Bảy 10/10/2026, theo thông báo của Văn phòng Quốc vụ viện Trung Quốc ký ngày 04/11/2025. Chỉ 1, 2 và 3/10 là ngày lễ luật định.

国庆节 (Guóqìng Jié) kỷ niệm sự kiện gì?
Ngày thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: chiều 1/10/1949, lễ 开国大典 (Kāiguó Dàdiǎn): đại lễ khai quốc diễn ra tại quảng trường Thiên An Môn, Bắc Kinh. Ngày 2/12/1949, Ủy ban Chính phủ Nhân dân Trung ương thông qua nghị quyết lấy ngày 1/10 hằng năm, kể từ năm 1950, làm Quốc khánh. Năm 2026 là mốc 77 năm.

Câu chúc Quốc khánh tiếng Trung phổ biến nhất là câu nào?
国庆快乐 (Guóqìng kuàilè): Quốc khánh vui vẻ, hoặc đầy đủ là 国庆节快乐 (Guóqìng Jié kuàilè). Với thầy cô, sếp, đối tác, thêm 祝您 (zhù nín): kính chúc và một vế về kỳ nghỉ: 祝您国庆节快乐,假期愉快!(Zhù nín Guóqìng Jié kuàilè, jiàqī yúkuài!).

Vì sao kỳ nghỉ Quốc khánh gọi là Tuần lễ vàng 黄金周 (huángjīnzhōu)?
Vì đây là một trong hai kỳ nghỉ liền mạch dài nhất năm ở Trung Quốc đại lục, cùng với Tết Nguyên đán, nên là cao điểm du lịch, mua sắm và dịch vụ. Kỳ nghỉ 7 ngày được ghép từ 3 ngày lễ luật định với cuối tuần và các ngày 调休 (tiáoxiū): hoán đổi ngày nghỉ.

Dịp Quốc khánh Trung Quốc có nộp hồ sơ visa Trung Quốc ở TP.HCM được không?
Theo lịch nghỉ 2026 đã công bố, sảnh lãnh sự của Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại TP.HCM và Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc tại TP.HCM không làm việc từ 1/10 đến 5/10/2026, ngày trả kết quả lùi lại tương ứng. Hai nơi này cũng nghỉ thứ Sáu 25/9 (Trung Thu). Nên nộp muộn nhất trong ngày 30/9 và kiểm tra lại thông báo trên trang chính thức vì lịch có thể thay đổi.

Kết luận

Ba điều cần nhớ: 国庆节 (Guóqìng Jié) là ngày 1/10, năm nay là mốc 77 năm; Trung Quốc đại lục nghỉ 7 ngày từ 1/10 đến 7/10, đi làm bù 20/9 và 10/10; câu chúc nền là 国庆快乐 (Guóqìng kuàilè), muốn lễ phép thì thêm 祝您 (zhù nín).

Người đang học có thể mang các câu chúc này vào giờ luyện nói gần nhất để giảng viên chỉnh thanh điệu. Nếu cần luyện riêng theo lịch làm việc, lớp 1 kèm 1 của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư xếp lộ trình theo mục tiêu từng người, từ giao tiếp đến tiếng Trung thương mại; học phí phụ thuộc vào trình độ đầu vào, mục tiêu và số buổi mỗi tuần, trung tâm sẽ tư vấn cụ thể khi bạn liên hệ. Chúc mọi người 国庆快乐,假期愉快 (Guóqìng kuàilè, jiàqī yúkuài): Quốc khánh vui vẻ, kỳ nghỉ thật vui.

Nếu cần chúc đồng nghiệp hoặc đối tác nữ nhân Ngày Phụ nữ Việt Nam, tham khảo bộ lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung kèm pinyin, nghĩa và mẫu email công việc.

Hơn một tuần sau kỳ nghỉ Quốc khánh là Tết Trùng Dương (Chủ nhật 18/10/2026), cũng là Ngày Người cao tuổi ở Trung Quốc; từ vựng và lời chúc cho dịp này nằm trong bài Tết Trùng Dương bằng tiếng Trung.

📌 Bạn muốn học tiếng Trung?

Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!