-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Lượng từ tiếng Trung: bảng 32 lượng từ thông dụng và cách dùng
Thứ Th 4,
08/07/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư
Lượng từ tiếng Trung, gọi là 量词 (liàngcí), là từ chỉ đơn vị gần như bắt buộc đứng giữa số đếm và danh từ, theo công thức Số + Lượng từ + Danh từ. Ví dụ: 一本书 (yī běn shū): một quyển sách, 三张桌子 (sān zhāng zhuōzi): ba cái bàn, 两只狗 (liǎng zhī gǒu): hai con chó. Bỏ lượng từ và nói 三书 (sān shū) là sai ngữ pháp, dù người nghe vẫn đoán được ý.
Trả lời nhanh những câu được hỏi nhiều nhất: sách dùng 本 (běn); bàn, giường, giấy, vé, ảnh dùng 张 (zhāng); chó, mèo, chim dùng 只 (zhī); cá dùng 条 (tiáo); bò dùng 头 (tóu); ngựa dùng 匹 (pǐ); ghế, chìa khoá, ô dùng 把 (bǎ); đồng hồ đeo tay thường dùng 块 (kuài); nhà hàng, cửa hàng dùng 家 (jiā); tiết học dùng 节 (jié). Phần dưới giải thích vì sao, kèm bảng 32 lượng từ thông dụng, bảng tra nhanh 42 danh từ hay hỏi, lỗi người Việt hay mắc và bài luyện có đáp án.
Về cách ghi pinyin: chúng tôi ghi theo dạng gốc của từ điển, nên 一 (yī) luôn ghi yī và 个 (gè) ghi gè. Cách đọc biến điệu thực tế được giải thích ở phần đếm số.
Lượng từ tiếng Trung là gì và cấu trúc cơ bản
Lượng từ là loại từ chỉ đơn vị để đếm người, vật hoặc hành động. Tiếng Việt có hệ thống rất gần: cái, con, quyển, tờ, chiếc, đôi, nên người Việt thường nắm khái niệm này nhanh. Khác biệt nằm ở mức độ bắt buộc. Tiếng Việt nhiều khi bỏ được loại từ, ta nói "ba học sinh" rất tự nhiên. Tiếng Trung thì không: phải nói 三个学生 (sān gè xuésheng), không nói 三学生 (sān xuésheng).
Tiếng Trung có bao nhiêu lượng từ? Con số tuỳ cách thống kê. Cuốn 《现代汉语量词用法词典》 (Xiàndài Hànyǔ Liàngcí Yòngfǎ Cídiǎn) của 郭先珍 (Guō Xiānzhēn), bản năm 2002 của 语文出版社 (Yǔwén Chūbǎnshè), thu hơn 600 mục từ. Nhưng trong giao tiếp và giáo trình sơ cấp, bạn gặp đi gặp lại chỉ vài chục lượng từ.
Lượng từ cũng chiếm chỗ đáng kể trong khung trình độ chính thức. Bộ chuẩn 《国际中文教育中文水平等级标准》 (Guójì Zhōngwén Jiàoyù Zhōngwén Shuǐpíng Děngjí Biāozhǔn), mã GF0025-2021, có hiệu lực từ 1/7/2021, chia trình độ thành "ba bậc, chín cấp"; một nghiên cứu của 李丽 (Lǐ Lì) và 孙璇 (Sūn Xuán) đếm được 41 điểm ngữ pháp liên quan đến lượng từ trong bộ chuẩn này. Muốn biết lượng từ nào thuộc cấp nào, hãy tra bản đại cương trên trang của Bộ Giáo dục Trung Quốc hoặc chinesetest.cn.
Các cấu trúc có lượng từ cần thuộc như phản xạ
| Cấu trúc | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đếm số lượng | Số + Lượng từ + Danh từ | 五个学生 (wǔ gè xuésheng): năm học sinh |
| Chỉ định "này, kia" | 这 (zhè) / 那 (nà) + Lượng từ + Danh từ | 那张床 (nà zhāng chuáng): cái giường kia |
| Chỉ định kèm số | 这 (zhè) / 那 (nà) + Số + Lượng từ + Danh từ | 这三本书 (zhè sān běn shū): ba quyển sách này |
| Hỏi "mấy" | 几 (jǐ) + Lượng từ + Danh từ | 你有几支笔 (Nǐ yǒu jǐ zhī bǐ): bạn có mấy cây bút? |
| Hỏi "cái nào" | 哪 (nǎ) + Lượng từ + Danh từ | 你要哪件衣服 (Nǐ yào nǎ jiàn yīfu): bạn lấy cái áo nào? |
| "Mỗi" | 每 (měi) + Lượng từ + Danh từ | 每个人 (měi gè rén): mỗi người |
| Số thứ tự | 第 (dì) + Số + Lượng từ + Danh từ | 第二本书 (dì-èr běn shū): quyển sách thứ hai |
| Một nửa | 半 (bàn) + Lượng từ + Danh từ | 半个小时 (bàn gè xiǎoshí): nửa tiếng |
Khi danh từ đã rõ trong ngữ cảnh, bạn được lược danh từ nhưng phải giữ lượng từ. Ở quầy bánh, câu 我要两个 (Wǒ yào liǎng gè): tôi lấy hai cái, là câu hoàn chỉnh. Câu 我要两 (Wǒ yào liǎng) thì bị cụt. Tương tự, "một tiếng rưỡi" là 一个半小时 (yī gè bàn xiǎoshí): lượng từ đứng trước 半 (bàn), không đứng sau. Sau 这 (zhè), 那 (nà), khẩu ngữ đôi khi nói gọn 这书 (zhè shū), 这人 (zhè rén), nhưng khi viết và khi mới học nên giữ lượng từ: 这本书 (zhè běn shū).
Khi nào không cần lượng từ
Năm trường hợp danh từ đứng thẳng sau số hoặc từ chỉ lượng:
- Danh từ tự nó là đơn vị: 三天 (sān tiān): ba ngày, 两年 (liǎng nián): hai năm, 十岁 (shí suì): mười tuổi. Riêng tháng lại cần 个 (gè): 三个月 (sān gè yuè) là ba tháng, còn 三月 (sān yuè) là tháng Ba. Tuần thường nói 两个星期 (liǎng gè xīngqī): hai tuần.
- Đơn vị đo lường và tiền: 三公斤 (sān gōngjīn): ba ki-lô-gam, 五块钱 (wǔ kuài qián): năm tệ, vì chính đơn vị đã đứng ở vị trí lượng từ.
- Sau các từ chỉ lượng không xác định: 很多书 (hěn duō shū): rất nhiều sách, 这些人 (zhèxiē rén): những người này, 一些问题 (yīxiē wèntí): một vài vấn đề.
- Sau 多少 (duōshao): có thể nói 多少人 (duōshao rén): bao nhiêu người. Ngược lại, 几 (jǐ) cần lượng từ giống như số đếm: phải nói 几个人 (jǐ gè rén): mấy người; chỉ danh từ tự là đơn vị như 几天 (jǐ tiān): mấy ngày mới đứng thẳng sau 几 (jǐ).
- Văn viết trang trọng, cụm cố định: một số danh từ một âm tiết đứng thẳng sau số, như 两国 (liǎng guó): hai nước, 三人小组 (sān rén xiǎozǔ): nhóm ba người. Khi nói thường vẫn dùng 两个国家 (liǎng gè guójiā), 三个人 (sān gè rén).
Bảng lượng từ tiếng Trung: 32 lượng từ thông dụng nhất
Bảng dưới gom 32 lượng từ gặp nhiều nhất trong giao tiếp và giáo trình sơ cấp, xếp theo nhóm nghĩa. Cột "Dùng cho" mô tả đặc điểm chung của danh từ đi kèm: nhớ đặc điểm thì dễ đoán đúng với danh từ mới hơn là thuộc từng cặp.
| Lượng từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| 个 (gè) | Người; vật và khái niệm không có lượng từ riêng | 一个朋友 (yī gè péngyou): một người bạn |
| 位 (wèi) | Người, sắc thái kính trọng | 这位老师 (zhè wèi lǎoshī): thầy (cô) này |
| 口 (kǒu) | Nhân khẩu trong nhà; giếng | 我家有四口人 (Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén): nhà tôi có bốn người |
| 名 (míng) | Người theo danh sách, nghề nghiệp (văn viết) | 一名医生 (yī míng yīshēng): một bác sĩ |
| 只 (zhī) | Phần lớn con vật; một chiếc trong đôi | 两只手 (liǎng zhī shǒu): hai bàn tay |
| 条 (tiáo) | Vật dài, mềm hoặc uốn được; đường, sông; tin tức | 一条河 (yī tiáo hé): một con sông |
| 头 (tóu) | Gia súc và thú lớn | 三头猪 (sān tóu zhū): ba con lợn |
| 匹 (pǐ) | Ngựa, la; cuộn vải | 一匹马 (yī pǐ mǎ): một con ngựa |
| 张 (zhāng) | Vật có mặt phẳng trải ra | 两张票 (liǎng zhāng piào): hai tấm vé |
| 本 (běn) | Sách, vở, thứ đóng thành tập | 三本杂志 (sān běn zázhì): ba cuốn tạp chí |
| 把 (bǎ) | Vật có cán, có tay cầm; một nắm | 一把伞 (yī bǎ sǎn): một cái ô |
| 块 (kuài) | Miếng, cục, mảnh dày; tiền trong khẩu ngữ | 一块蛋糕 (yī kuài dàngāo): một miếng bánh ngọt |
| 片 (piàn) | Miếng mỏng, lá, viên thuốc dẹt; một vùng | 一片叶子 (yī piàn yèzi): một chiếc lá |
| 件 (jiàn) | Áo mặc phần thân trên; sự việc; kiện hành lý | 一件衬衫 (yī jiàn chènshān): một cái áo sơ mi |
| 双 (shuāng) | Đôi vật giống nhau, dùng cùng lúc | 一双筷子 (yī shuāng kuàizi): một đôi đũa |
| 对 (duì) | Cặp phối hợp theo giới, trái phải | 一对鹦鹉 (yī duì yīngwǔ): một đôi vẹt |
| 副 (fù) | Bộ, cặp gắn liền thành một món | 一副眼镜 (yī fù yǎnjìng): một cặp kính |
| 套 (tào) | Bộ gồm nhiều món; căn hộ | 一套衣服 (yī tào yīfu): một bộ quần áo |
| 家 (jiā) | Cửa hàng, nhà hàng, công ty; hộ gia đình | 一家饭馆 (yī jiā fànguǎn): một quán ăn |
| 所 (suǒ) | Trường học, bệnh viện, cơ sở | 一所大学 (yī suǒ dàxué): một trường đại học |
| 座 (zuò) | Vật lớn, cố định: núi, cầu, toà nhà | 一座桥 (yī zuò qiáo): một cây cầu |
| 间 (jiān) | Phòng, gian | 一间教室 (yī jiān jiàoshì): một phòng học |
| 辆 (liàng) | Xe chạy đường bộ | 一辆出租车 (yī liàng chūzūchē): một chiếc taxi |
| 台 (tái) | Máy móc, thiết bị | 一台冰箱 (yī tái bīngxiāng): một cái tủ lạnh |
| 支 (zhī) | Vật dài, cứng hình que; bài hát; đội ngũ | 一支铅笔 (yī zhī qiānbǐ): một cây bút chì |
| 棵 (kē) | Cây cối, cây rau | 一棵树 (yī kē shù): một cái cây |
| 朵 (duǒ) | Bông hoa; đám mây | 两朵云 (liǎng duǒ yún): hai đám mây |
| 封 (fēng) | Thư, thứ có phong bì | 一封信 (yī fēng xìn): một lá thư |
| 首 (shǒu) | Bài thơ, bài hát | 一首诗 (yī shǒu shī): một bài thơ |
| 篇 (piān) | Bài văn, bài viết | 一篇文章 (yī piān wénzhāng): một bài viết |
| 种 (zhǒng) | Loại, kiểu, thứ | 一种方法 (yī zhǒng fāngfǎ): một cách làm |
| 群 (qún) | Đàn, đám, nhóm tụ lại | 一群孩子 (yī qún háizi): một đám trẻ |
Ngoài bảng trên còn nhóm lượng từ mượn tên đồ đựng như 杯 (bēi): cốc, 瓶 (píng): chai, 碗 (wǎn): bát, 盒 (hé): hộp. Nhóm này gần như không cần học thuộc vì tiếng Việt nói y hệt: 两瓶水 (liǎng píng shuǐ): hai chai nước, 一碗米饭 (yī wǎn mǐfàn): một bát cơm. Trong một câu, mỗi danh từ mang lượng từ riêng: 我有两本书和一只猫 (Wǒ yǒu liǎng běn shū hé yī zhī māo): tôi có hai quyển sách và một con mèo.
Tra nhanh lượng từ của các danh từ hay được hỏi
Đây là những danh từ được tìm kiếm nhiều nhất khi mới học lượng từ. Mỗi dòng ghi lượng từ chuẩn trong 普通话 (pǔtōnghuà) kèm một ví dụ. Danh từ nhận hai lượng từ thì cách phổ biến hơn đứng trước.
| Danh từ | Tiếng Trung | Lượng từ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Sách | 书 (shū) | 本 (běn) | 这本书 (zhè běn shū): quyển sách này |
| Vở | 本子 (běnzi) | 个 (gè), 本 (běn) | 三个本子 (sān gè běnzi): ba quyển vở |
| Cái bàn | 桌子 (zhuōzi) | 张 (zhāng) | 那张桌子 (nà zhāng zhuōzi): cái bàn kia |
| Cái ghế | 椅子 (yǐzi) | 把 (bǎ), ít hơn là 张 (zhāng) | 四把椅子 (sì bǎ yǐzi): bốn cái ghế |
| Cái giường | 床 (chuáng) | 张 (zhāng) | 一张双人床 (yī zhāng shuāngrénchuáng): một giường đôi |
| Đồng hồ đeo tay | 手表 (shǒubiǎo) | 块 (kuài); cũng dùng 只 (zhī), 个 (gè) | 一块手表 (yī kuài shǒubiǎo): một chiếc đồng hồ |
| Đồng hồ treo tường, báo thức | 挂钟 (guàzhōng), 闹钟 (nàozhōng) | 个 (gè); đồng hồ có đế hoặc đồng hồ lớn cố định dùng 座 (zuò) | 一个闹钟 (yī gè nàozhōng): một cái đồng hồ báo thức |
| Chìa khoá | 钥匙 (yàoshi) | 把 (bǎ); cả chùm là 串 (chuàn) | 一把钥匙 (yī bǎ yàoshi): một chiếc chìa khoá |
| Con chó | 狗 (gǒu) | 只 (zhī), 条 (tiáo) | 一只小狗 (yī zhī xiǎogǒu): một con chó con |
| Con mèo | 猫 (māo) | 只 (zhī) | 两只猫 (liǎng zhī māo): hai con mèo |
| Con cá | 鱼 (yú) | 条 (tiáo) | 一条鱼 (yī tiáo yú): một con cá |
| Con bò | 牛 (niú) | 头 (tóu) | 一头牛 (yī tóu niú): một con bò |
| Con ngựa | 马 (mǎ) | 匹 (pǐ) | 一匹马 (yī pǐ mǎ): một con ngựa |
| Nhà hàng, quán ăn | 餐厅 (cāntīng), 饭馆 (fànguǎn) | 家 (jiā) | 一家餐厅 (yī jiā cāntīng): một nhà hàng |
| Cửa hàng, siêu thị | 商店 (shāngdiàn), 超市 (chāoshì) | 家 (jiā) | 一家超市 (yī jiā chāoshì): một siêu thị |
| Trường học, bệnh viện | 学校 (xuéxiào), 医院 (yīyuàn) | 所 (suǒ); bệnh viện còn dùng 家 (jiā) | 一所学校 (yī suǒ xuéxiào): một ngôi trường |
| Tiết học, môn học | 课 (kè) | 节 (jié), 堂 (táng), 门 (mén) | 三节课 (sān jié kè): ba tiết học |
| Ô tô, xe đạp, xe máy | 汽车 (qìchē), 自行车 (zìxíngchē), 摩托车 (mótuōchē) | 辆 (liàng) | 一辆自行车 (yī liàng zìxíngchē): một chiếc xe đạp |
| Quần áo, áo | 衣服 (yīfu) | 件 (jiàn); cả bộ là 套 (tào) | 一件衣服 (yī jiàn yīfu): một cái áo |
| Quần, váy | 裤子 (kùzi), 裙子 (qúnzi) | 条 (tiáo) | 一条裤子 (yī tiáo kùzi): một cái quần |
| Giày, tất | 鞋 (xié), 袜子 (wàzi) | 双 (shuāng); một chiếc lẻ là 只 (zhī) | 一双袜子 (yī shuāng wàzi): một đôi tất |
| Giấy | 纸 (zhǐ) | 张 (zhāng) | 一张纸 (yī zhāng zhǐ): một tờ giấy |
| Ảnh | 照片 (zhàopiàn) | 张 (zhāng) | 几张照片 (jǐ zhāng zhàopiàn): mấy tấm ảnh |
| Vé | 票 (piào) | 张 (zhāng) | 两张电影票 (liǎng zhāng diànyǐngpiào): hai vé xem phim |
| Thư | 信 (xìn) | 封 (fēng) | 一封信 (yī fēng xìn): một lá thư |
| Điện thoại di động | 手机 (shǒujī) | 部 (bù), 台 (tái); khẩu ngữ hay dùng 个 (gè) | 一部手机 (yī bù shǒujī): một chiếc điện thoại |
| Máy tính, tivi | 电脑 (diànnǎo), 电视 (diànshì) | 台 (tái) | 一台电脑 (yī tái diànnǎo): một cái máy tính |
| Cái cây, bông hoa | 树 (shù), 花 (huā) | 棵 (kē), 朵 (duǒ) | 一朵花 (yī duǒ huā): một bông hoa |
| Cây bút | 笔 (bǐ) | 支 (zhī) | 一支笔 (yī zhī bǐ): một cây bút |
| Cái cốc | 杯子 (bēizi) | 个 (gè), 只 (zhī) | 一个杯子 (yī gè bēizi): một cái cốc |
| Tiền | 钱 (qián) | 块 (kuài), văn viết là 元 (yuán) | 十块钱 (shí kuài qián): mười tệ |
| Thuốc | 药 (yào) | 片 (piàn), 粒 (lì); thang thuốc bắc là 服 (fù) | 两片药 (liǎng piàn yào): hai viên thuốc |
Bảng trên chỉ gom những danh từ được hỏi nhiều nhất. Khi danh từ bạn cần không có ở đây, hãy tra lượng từ theo danh từ trong bảng 100 cặp chia 8 nhóm chủ đề mà chúng tôi soạn riêng, có bản in khổ A4 để dán bàn học.
Ba trường hợp hay bị trả lời sai
Lượng từ của đồng hồ. Đồng hồ đeo tay 手表 (shǒubiǎo) dùng phổ biến nhất là 块 (kuài); từ điển MDBG ghi nhận thêm 只 (zhī) và 个 (gè), nên 一只手表 (yī zhī shǒubiǎo) không sai, chỉ ít gặp hơn. Đồng hồ treo tường 挂钟 (guàzhōng) và đồng hồ báo thức 闹钟 (nàozhōng) thường dùng 个 (gè). Lượng từ 座 (zuò) dùng cho đồng hồ có đế đặt trên bàn, trên sàn như 座钟 (zuòzhōng), và đồng hồ lớn cố định. Khi "đồng hồ" nghĩa là giờ, như "hai tiếng đồng hồ", tiếng Trung nói 两个小时 (liǎng gè xiǎoshí) hoặc khẩu ngữ 两个钟头 (liǎng gè zhōngtóu).
Lượng từ của con chó. 一只狗 (yī zhī gǒu) và 一条狗 (yī tiáo gǒu) đều là cách nói chuẩn, từ điển MDBG ghi cả hai. 只 (zhī) là lượng từ mặc định cho con vật; 条 (tiáo) nhấn vào dáng thân dài. Người mới học cứ dùng 只 (zhī) là an toàn.
Lượng từ của 课 (kè). Chữ 课 (kè) vừa là "tiết học", vừa là "môn học", vừa là "bài" trong giáo trình, nên lượng từ đổi theo nghĩa. Theo thời lượng lên lớp: 三节课 (sān jié kè): ba tiết học; cách nói trang trọng hơn là 一堂课 (yī táng kè). Theo môn trong chương trình: 两门课 (liǎng mén kè): hai môn học. Bản thân 课 (kè) còn làm lượng từ cho bài trong giáo trình: 这本课本有二十课 (Zhè běn kèběn yǒu èrshí kè): cuốn sách giáo khoa này có hai mươi bài.
张 (zhāng) là lượng từ của gì?
张 (zhāng) là lượng từ cho vật có một mặt phẳng trải ra: giấy, vé, ảnh, bản đồ, bàn, giường, và cả khuôn mặt, cái miệng. Theo từ điển 汉典 (Hàndiǎn), nghĩa gốc của 张 (zhāng) là mắc dây lên cung, từ đó sinh ra nghĩa "giương ra, trải ra". Trong mục lượng từ, 汉典 (Hàndiǎn) đưa bốn ví dụ: 一张纸 (yī zhāng zhǐ): một tờ giấy, 三张桌子 (sān zhāng zhuōzi): ba cái bàn, 几张嘴 (jǐ zhāng zuǐ): mấy cái miệng, 两张弓 (liǎng zhāng gōng): hai cây cung.
| Nhóm | Danh từ đi với 张 (zhāng) | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giấy tờ mỏng, phẳng | 纸 (zhǐ), 票 (piào), 照片 (zhàopiàn), 地图 (dìtú), 名片 (míngpiàn) | 一张名片 (yī zhāng míngpiàn): một tấm danh thiếp |
| Đồ nội thất có mặt phẳng | 桌子 (zhuōzi), 床 (chuáng) | 一张床 (yī zhāng chuáng): một cái giường |
| Bộ phận trên mặt người | 脸 (liǎn), 嘴 (zuǐ) | 一张脸 (yī zhāng liǎn): một gương mặt |
| Thẻ, đĩa | 银行卡 (yínhángkǎ), 光盘 (guāngpán) | 一张银行卡 (yī zhāng yínhángkǎ): một thẻ ngân hàng |
| Vật căng ra khi dùng | 网 (wǎng), 弓 (gōng) | 一张网 (yī zhāng wǎng): một tấm lưới |
Nhóm bộ phận trên mặt người thường làm học viên bất ngờ. Câu 家里有五张嘴 (Jiā lǐ yǒu wǔ zhāng zuǐ): trong nhà có năm cái miệng, mang nghĩa năm miệng ăn cần nuôi, rất giống cách nói "miệng ăn" của tiếng Việt. Với báo, 一张报纸 (yī zhāng bàozhǐ) là một tờ báo tính theo tờ giấy, còn 一份报纸 (yī fèn bàozhǐ) là một số báo tính theo ấn phẩm. Tranh thì dùng 张 (zhāng) hoặc 幅 (fú), trong đó 幅 (fú) trang trọng hơn.
Ba lượng từ hay bị nhầm với 张 (zhāng) là 块 (kuài), 片 (piàn) và 条 (tiáo). So sánh: 一张纸 (yī zhāng zhǐ): một tờ giấy trải phẳng; 一块布 (yī kuài bù): một mảnh vải cắt ra; 一片叶子 (yī piàn yèzi): một chiếc lá mỏng; 一条毛巾 (yī tiáo máojīn): một chiếc khăn mặt hình dài. 张 (zhāng) nhấn vào mặt phẳng, 块 (kuài) nhấn vào khối cắt ra, 片 (piàn) nhấn vào độ mỏng, 条 (tiáo) nhấn vào chiều dài.
Người ta cũng hay hỏi 张 (zhāng) là gì vì chữ này không chỉ là lượng từ. Nó còn là động từ "mở ra" trong 张开 (zhāngkāi) và là họ Trương, như 张老师 (Zhāng lǎoshī): thầy (cô) Trương. Khi 张 (zhāng) đứng ngay sau số đếm hoặc sau 这 (zhè), 那 (nà), 几 (jǐ) và theo sau là danh từ, đó là lượng từ.
只 (zhī) và lượng từ cho con vật: 条 (tiáo), 头 (tóu), 匹 (pǐ), 群 (qún)
Tiếng Trung không dùng một lượng từ chung cho mọi con vật như chữ "con" của tiếng Việt. Gần nhất với chữ "con" là 只 (zhī): phần lớn con vật, kể cả hổ, gấu, đều đếm bằng 只 (zhī). Các ngoại lệ cần thuộc đi theo hình dáng và kích thước:
| Lượng từ | Con vật đi kèm | Ví dụ |
|---|---|---|
| 只 (zhī) | Phần lớn con vật: chó, mèo, chim, gà, thỏ, khỉ, gấu trúc, hổ, dê, cừu | 一只熊猫 (yī zhī xióngmāo): một con gấu trúc |
| 条 (tiáo) | Cá, rắn, chó (nhấn vào thân dài) | 一条蛇 (yī tiáo shé): một con rắn |
| 头 (tóu) | Gia súc và thú lớn: bò, lợn, voi | 一头大象 (yī tóu dàxiàng): một con voi |
| 匹 (pǐ) | Ngựa, la | 两匹马 (liǎng pǐ mǎ): hai con ngựa |
| 群 (qún) | Cả đàn, cả bầy; cả đám người | 一群羊 (yī qún yáng): một đàn cừu |
Con bò là ví dụ đáng lưu ý. Trong mục 只 (zhī), 汉典 (Hàndiǎn) có liệt kê cả bò, dê, cừu, nên 一只牛 (yī zhī niú) không phải lỗi tuyệt đối, nhưng cách nói chuẩn và phổ biến nhất vẫn là 一头牛 (yī tóu niú). Với dê, cừu thì 一只羊 (yī zhī yáng) rất thông dụng. Lợn còn có cách nói 一口猪 (yī kǒu zhū), ít gặp hơn 一头猪 (yī tóu zhū).
只 (zhī) là gì: hai cách đọc zhī và zhǐ
Nhiều người gõ tìm "只 (zhī) là gì" vì gặp chữ này ở hai vị trí khác hẳn nhau. Đọc là zhī, nó là lượng từ: 一只猫 (yī zhī māo): một con mèo. Đọc là zhǐ, nó là phó từ "chỉ": 只有 (zhǐ yǒu): chỉ có. Câu sau dùng cả hai: 我只有一只猫 (Wǒ zhǐ yǒu yī zhī māo): tôi chỉ có một con mèo. Mẹo nhận biết: đứng sau số đếm hoặc sau 这 (zhè), 那 (nà) và ngay trước danh từ thì đọc zhī: 这只猫 (zhè zhī māo). Đứng trước động từ, kể cả 是 (shì), 有 (yǒu), thì đọc zhǐ, dù ngay trước nó là 这 (zhè): 这只是开始 (Zhè zhǐshì kāishǐ): đây chỉ là bước đầu. Chữ phồn thể viết lượng từ này là 隻 (zhī), nên ít bị nhầm hơn.
Ngoài con vật, 只 (zhī) còn đếm một chiếc trong một đôi: 一只手 (yī zhī shǒu): một bàn tay, 一只眼睛 (yī zhī yǎnjing): một con mắt, 一只鞋 (yī zhī xié): một chiếc giày lẻ. So với 一双鞋 (yī shuāng xié): một đôi giày, 只 (zhī) luôn đếm từng chiếc.
Lượng từ zhi: phân biệt 只 (zhī), 支 (zhī) và 枝 (zhī)
Tìm "lượng từ zhi" theo phiên âm sẽ gặp ba chữ cùng đọc zhī nhưng dùng khác nhau. 只 (zhī) dùng cho phần lớn con vật và một chiếc trong đôi. 支 (zhī) dùng cho vật dài, cứng hình que, cho bài hát và đội ngũ: 一支铅笔 (yī zhī qiānbǐ): một cây bút chì, 一支歌 (yī zhī gē): một bài hát, 一支军队 (yī zhī jūnduì): một đạo quân. 枝 (zhī) dùng cho cành cây và hoa còn cành: 一枝花 (yī zhī huā): một cành hoa. Với bút, 汉典 (Hàndiǎn) ghi 枝 (zhī) khi dùng cho vật hình que là đồng nghĩa với 支 (zhī); trong tiếng phổ thông hiện nay 一支笔 (yī zhī bǐ) phổ biến hơn, nên cứ viết 一支笔 (yī zhī bǐ).
个 (gè): lượng từ vạn năng dùng được đến đâu
个 (gè) là lượng từ phổ biến nhất trong tiếng Trung. 汉典 (Hàndiǎn) định nghĩa nó là lượng từ cá thể dùng chung, áp dụng cho danh từ không có lượng từ chuyên dụng: 一个问题 (yī gè wèntí): một câu hỏi, 一个苹果 (yī gè píngguǒ): một quả táo, 一个办法 (yī gè bànfǎ): một cách làm.
Cụm 一个人 (yī gè rén), nhiều người tìm theo phiên âm "yi ge ren", có hai nghĩa: "một người" và "một mình", như 我一个人去 (Wǒ yī gè rén qù): tôi đi một mình. Ngoài vai trò lượng từ, 个 (gè) còn nằm trong 个人 (gèrén): cá nhân và 个子 (gèzi): vóc dáng. Trong khẩu ngữ, 个 (gè) còn chen giữa động từ và tân ngữ cho câu nhẹ đi: 洗个澡 (xǐ gè zǎo): tắm một cái.
Có dùng 个 (gè) cho mọi thứ được không? Trong vài tháng đầu, tạm dùng 个 (gè) để câu chuyện không đứt mạch là chiến thuật hợp lý. Nhưng lạm dụng thì câu kém tự nhiên và bài viết dễ bị trừ điểm. Thực tế có ba mức:
| Mức | Tình huống | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đúng chuẩn | Người nói chung; vật, khái niệm không có lượng từ riêng; tháng, tuần, giờ | 三个月 (sān gè yuè): ba tháng |
| Chấp nhận khi nói, kém tự nhiên khi viết | Danh từ có lượng từ riêng nhưng 个 (gè) vẫn được từ điển ghi nhận | 一个窗户 (yī gè chuānghu), cách nói chuyên biệt là 一扇窗户 (yī shàn chuānghu): một cái cửa sổ |
| Sai hoặc mất nghĩa | Lượng từ mang thông tin mà 个 (gè) không thay được: đôi, đồ đựng, mặt phẳng | 一个水 (yī gè shuǐ) phải là 一杯水 (yī bēi shuǐ): một cốc nước |
Mức thứ ba cần chú ý nhất. Nói 一个鞋 (yī gè xié) thì người nghe không biết bạn nói một chiếc hay một đôi; nói 一个水 (yī gè shuǐ) thì câu mất đơn vị đo, vì nước không đếm theo cái. Với người, 个 (gè) đúng nhưng trung tính; khi nói về thầy cô, khách hàng, người lớn tuổi, dùng 位 (wèi) sẽ lịch sự hơn: 两位客人 (liǎng wèi kèrén): hai vị khách. Không dùng 位 (wèi) khi nói về bản thân.
Nhóm lượng từ theo đặc điểm của vật: 把 (bǎ), 本 (běn), 块 (kuài), 件 (jiàn), 双 (shuāng), 家 (jiā), 辆 (liàng)
Phần lớn lượng từ chuyên biệt mã hoá một đặc điểm của vật: có cán để cầm, đóng thành tập, là một khối, mặc lên người, đi thành đôi, là nơi kinh doanh, có bánh xe. Học theo đặc điểm, bạn đoán đúng được cả những danh từ chưa gặp.
| Đặc điểm của vật | Lượng từ | Danh từ tiêu biểu |
|---|---|---|
| Có cán, có tay cầm | 把 (bǎ) | 椅子 (yǐzi), 伞 (sǎn), 刀 (dāo), 钥匙 (yàoshi) |
| Đóng thành tập, lật trang | 本 (běn) | 书 (shū), 本子 (běnzi), 杂志 (zázhì), 词典 (cídiǎn) |
| Một khối, một miếng dày | 块 (kuài) | 蛋糕 (dàngāo), 石头 (shítou), 肥皂 (féizào), 手表 (shǒubiǎo) |
| Mặc phần thân trên; sự việc | 件 (jiàn) | 衬衫 (chènshān), 外套 (wàitào), 事 (shì), 行李 (xíngli) |
| Đi thành đôi, thành bộ | 双 (shuāng), 对 (duì), 副 (fù) | 鞋 (xié), 夫妻 (fūqī), 眼镜 (yǎnjìng) |
| Nơi kinh doanh, cơ sở | 家 (jiā), 所 (suǒ) | 商店 (shāngdiàn), 公司 (gōngsī), 学校 (xuéxiào) |
| Xe, máy, phương tiện | 辆 (liàng), 台 (tái), 架 (jià), 艘 (sōu) | 汽车 (qìchē), 电视 (diànshì), 飞机 (fēijī), 船 (chuán) |
| Dài, mảnh | 条 (tiáo), 根 (gēn), 支 (zhī) | 路 (lù), 筷子 (kuàizi), 笔 (bǐ) |
把 (bǎ): lượng từ "ba" cho vật có tay cầm
Người tìm "lượng từ ba" thường đang hỏi chữ 把 (bǎ). Nó dùng cho vật cầm qua cán hoặc tay vịn: 一把椅子 (yī bǎ yǐzi): một cái ghế, 一把刀 (yī bǎ dāo): một con dao, 一把钥匙 (yī bǎ yàoshi): một chiếc chìa khoá. 把 (bǎ) còn chỉ lượng vừa một nắm tay: 一把米 (yī bǎ mǐ): một nắm gạo. Đừng nhầm với 把 (bǎ) làm giới từ trong câu 他把书放在桌子上 (Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng): anh ấy đặt quyển sách lên bàn; ở đây 把 (bǎ) không đứng sau số đếm nên không phải lượng từ.
本 (běn): lượng từ của sách
Lượng từ của sách là 本 (běn): 一本书 (yī běn shū): một quyển sách, 两本书 (liǎng běn shū): hai quyển sách. 汉典 (Hàndiǎn) ghi 本 (běn) là lượng từ dùng cho sách vở, sổ sách, nên nó đi với mọi thứ đóng thành tập có gáy: vở, từ điển, tạp chí, sổ. Giấy rời không có gáy nên dùng 张 (zhāng). Nói 一个书 (yī gè shū) hay 一张书 (yī zhāng shū) đều sai.
件 (jiàn) và 块 (kuài): áo, sự việc, miếng
件 (jiàn) dùng cho áo mặc phần thân trên, cho sự việc và hành lý: 一件外套 (yī jiàn wàitào): một cái áo khoác, 一件事 (yī jiàn shì): một việc. Quần và váy dùng 条 (tiáo) vì hình dáng dài. 块 (kuài) dùng cho một khối có độ dày: 一块石头 (yī kuài shítou): một hòn đá; trong khẩu ngữ, 块 (kuài) còn là đơn vị tiền tương đương 元 (yuán): 五块钱 (wǔ kuài qián): năm tệ.
双 (shuāng), 对 (duì) và 副 (fù): ba cách nói "đôi"
Tiếng Việt thường chỉ dùng "đôi" hoặc "cặp", còn tiếng Trung chia thành ba lượng từ theo cách hai vật đi với nhau. 双 (shuāng) dùng cho hai vật giống nhau dùng cùng lúc: 一双鞋 (yī shuāng xié): một đôi giày. 对 (duì) dùng cho cặp phối hợp theo giới tính, trái phải: 一对夫妻 (yī duì fūqī): một đôi vợ chồng. 副 (fù) dùng cho cặp hoặc bộ gắn liền thành một món: 一副眼镜 (yī fù yǎnjìng): một cặp kính, 一副耳环 (yī fù ěrhuán): một đôi bông tai, cũng nói 一对耳环 (yī duì ěrhuán).
家 (jiā) và 辆 (liàng): cửa hàng và xe cộ
家 (jiā) là lượng từ của nhà hàng, cửa hàng, công ty: 一家饭馆 (yī jiā fànguǎn): một quán ăn. Trường học dùng 所 (suǒ), công trình lớn như núi, cầu dùng 座 (zuò), một gian phòng dùng 间 (jiān). 辆 (liàng) dùng cho ô tô, xe đạp, xe máy và các loại xe chạy đường bộ; máy móc dùng 台 (tái), máy bay dùng 架 (jià). Tàu hoả tính theo đoàn là 列 (liè), theo toa là 节 (jié). Tàu thuỷ, tàu lớn dùng 艘 (sōu); thuyền nhỏ khẩu ngữ hay nói 一条船 (yī tiáo chuán).
Lượng từ động từ: 次 (cì), 遍 (biàn), 趟 (tàng), 下 (xià)
Ngoài lượng từ cho danh từ, tiếng Trung còn có lượng từ đếm số lần của hành động, gọi là 动量词 (dòngliàngcí). Chúng đứng sau động từ để đếm số lần hành động, không dùng để đếm người hay vật: không nói 一次书 (yī cì shū).
| Lượng từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 次 (cì) | Lần, dùng chung cho hành động lặp lại | 我去过两次北京 (Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng): tôi đã đi Bắc Kinh hai lần |
| 遍 (biàn) | Một lượt trọn vẹn từ đầu đến cuối | 请再说一遍 (Qǐng zài shuō yī biàn): xin nói lại một lần nữa |
| 趟 (tàng) | Một chuyến đi lại | 我去一趟超市 (Wǒ qù yī tàng chāoshì): tôi đi siêu thị một chuyến |
| 下 (xià) | Động tác ngắn, nhanh; làm thử một chút | 他敲了几下门 (Tā qiāole jǐ xià mén): anh ấy gõ cửa mấy cái |
次 (cì) và 遍 (biàn) dễ nhầm nhất. 这本书我看了两次 (Zhè běn shū wǒ kànle liǎng cì) chỉ nói bạn đã cầm sách lên đọc hai lần, không rõ đọc hết hay chưa; 这本书我看了两遍 (Zhè běn shū wǒ kànle liǎng biàn) nhấn mạnh đã đọc trọn hai lượt. Khi tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, lượng từ đứng trước hoặc sau đều được: 去过两次北京 (qùguo liǎng cì Běijīng) và 去过北京两次 (qùguo Běijīng liǎng cì). Khi tân ngữ là đại từ, đại từ đứng trước lượng từ: 我见过他一次 (Wǒ jiànguo tā yī cì): tôi đã gặp anh ấy một lần.
Đếm cho đúng: 两 (liǎng) hay 二 (èr) và cách đọc 一 (yī)
Số 2 có hai cách nói. Đứng ngay trước lượng từ để chỉ số lượng thì dùng 两 (liǎng): 两个人 (liǎng gè rén): hai người, 两杯水 (liǎng bēi shuǐ): hai cốc nước. Nói 二个人 (èr gè rén) là sai. Theo 汉典 (Hàndiǎn), 两 (liǎng) cũng đứng trước 半 (bàn), 千 (qiān), 万 (wàn), 亿 (yì): 两千 (liǎngqiān): hai nghìn. Ngược lại, 二 (èr) dùng khi đọc số rời, số thứ tự và trong số ghép: 第二 (dì-èr): thứ hai, 二楼 (èr lóu): tầng hai, 十二个人 (shí'èr gè rén): mười hai người. Với hàng trăm, cả 二百 (èrbǎi) lẫn 两百 (liǎngbǎi) đều gặp. Vì 两 (liǎng) còn là đơn vị cân cũ (lạng), "hai lạng" phải nói 二两 (èr liǎng).
Chữ 一 (yī) trong từ điển luôn ghi yī, nhưng khi đọc thì đổi theo thanh của âm tiết phía sau:
- Đọc thanh 4 (yì) trước âm tiết thanh 1, 2, 3: 一张 (yī zhāng) đọc là yì zhāng, 一本 (yī běn) đọc là yì běn.
- Đọc thanh 2 (yí) trước âm tiết thanh 4: 一个 (yī gè) đọc là yí gè, 一件 (yī jiàn) đọc là yí jiàn.
- Giữ thanh 1 (yī) khi đứng một mình, đứng cuối hoặc mang nghĩa số thứ tự: 第一 (dì-yī): thứ nhất, 星期一 (xīngqīyī): thứ Hai.
Trong khẩu ngữ, 个 (gè) thường đọc nhẹ thành thanh nhẹ, nhưng 一 (yī) đứng trước vẫn đọc là yí vì quy tắc tính theo thanh gốc là thanh 4 của 个 (gè). Đó là lý do bạn nghe "yí ge". Nhiều giáo trình cho người mới ghi luôn dạng đã biến điệu như yí gè, yì běn; từ điển thì ghi dạng gốc. Hai cách ghi đều gặp, cách đọc thì chỉ có một.
Lỗi người Việt hay mắc với lượng từ và cách nhớ
Tám lỗi dưới đây rất hay gặp ở người mới học, phần lớn do dịch thẳng cấu trúc tiếng Việt:
- Bỏ hẳn lượng từ: nói 三书 (sān shū) thay vì 三本书 (sān běn shū): ba quyển sách.
- Coi 个 (gè) là bản dịch của chữ "cái": nói 一个桌子 (yī gè zhuōzi) thay vì 一张桌子 (yī zhāng zhuōzi); 一个裤子 (yī gè kùzi) thay vì 一条裤子 (yī tiáo kùzi).
- Dùng 二 (èr) trước lượng từ: nói 二个人 (èr gè rén) thay vì 两个人 (liǎng gè rén).
- Bỏ lượng từ khi có số sau 这 (zhè), 那 (nà): nói 这三书 (zhè sān shū) thay vì 这三本书 (zhè sān běn shū): ba quyển sách này.
- Nhầm 只 (zhī) với 条 (tiáo): mèo là 一只猫 (yī zhī māo), nhưng cá phải là 一条鱼 (yī tiáo yú).
- Chồng hai lượng từ: nói 一个杯茶 (yī gè bēi chá) thay vì 一杯茶 (yī bēi chá): một cốc trà.
- Nhầm "ba tháng" với "tháng Ba": 三月 (sān yuè) là tháng Ba; ba tháng phải là 三个月 (sān gè yuè).
- Đọc sai 一 (yī): đọc 一个 (yī gè) thành yī gè thay vì yí gè, câu đúng ngữ pháp mà vẫn nghe lệch.
Cách nhớ hiệu quả với người Việt là đi từ loại từ tiếng Việt quen thuộc, rồi tách những chỗ tiếng Việt dùng một chữ mà tiếng Trung dùng nhiều chữ. Bảng đối chiếu dưới đây giúp người mới học nối loại từ tiếng Việt với lượng từ tiếng Trung:
| Loại từ tiếng Việt | Lượng từ tiếng Trung | Ví dụ |
|---|---|---|
| quyển, cuốn | 本 (běn) | 一本小说 (yī běn xiǎoshuō): một cuốn tiểu thuyết |
| tờ, tấm (phẳng) | 张 (zhāng) | 一张地图 (yī zhāng dìtú): một tấm bản đồ |
| con (phần lớn con vật) | 只 (zhī) | 一只兔子 (yī zhī tùzi): một con thỏ |
| con (thân dài) | 条 (tiáo) | 一条蛇 (yī tiáo shé): một con rắn |
| con (gia súc lớn) | 头 (tóu) | 一头猪 (yī tóu zhū): một con lợn |
| chiếc (xe) | 辆 (liàng) | 一辆摩托车 (yī liàng mótuōchē): một chiếc xe máy |
| chiếc (máy) | 台 (tái) | 一台空调 (yī tái kōngtiáo): một chiếc máy lạnh |
| cái, chiếc (áo) | 件 (jiàn) | 一件毛衣 (yī jiàn máoyī): một cái áo len |
| cái (có cán) | 把 (bǎ) | 一把刀 (yī bǎ dāo): một con dao |
| cây (bút) | 支 (zhī) | 一支铅笔 (yī zhī qiānbǐ): một cây bút chì |
| bức (tranh) | 幅 (fú) | 一幅画 (yī fú huà): một bức tranh |
| bài (hát, thơ) | 首 (shǒu) | 一首歌 (yī shǒu gē): một bài hát |
Khi luyện, hãy học theo cụm ba thành phần như 一本书 (yī běn shū), 一张纸 (yī zhāng zhǐ) thay vì học rời từng chữ, đọc to khoảng mười cụm mỗi ngày, và mỗi lần phải dùng tạm 个 (gè) thì ghi danh từ đó lại để tra sau buổi học.
Luyện tập: điền lượng từ thích hợp (có đáp án)
Điền một lượng từ vào chỗ trống. Có câu nhận hai đáp án.
- 我买了一___手表 (Wǒ mǎile yī ___ shǒubiǎo): tôi mua một chiếc đồng hồ đeo tay.
- 桌子上有三___纸 (Zhuōzi shàng yǒu sān ___ zhǐ): trên bàn có ba tờ giấy.
- 他家有两___狗 (Tā jiā yǒu liǎng ___ gǒu): nhà anh ấy có hai con chó.
- 我想跟你借一___书 (Wǒ xiǎng gēn nǐ jiè yī ___ shū): tôi muốn mượn bạn một quyển sách.
- 这___椅子很舒服 (Zhè ___ yǐzi hěn shūfu): cái ghế này ngồi rất êm.
- 我们学校附近有一___饭馆 (Wǒmen xuéxiào fùjìn yǒu yī ___ fànguǎn): gần trường chúng tôi có một quán ăn.
- 今天上午有四___课 (Jīntiān shàngwǔ yǒu sì ___ kè): sáng nay có bốn tiết học.
- 爷爷家养了三___牛 (Yéye jiā yǎngle sān ___ niú): nhà ông nội nuôi ba con bò.
- 这部电影我看了两___ (Zhè bù diànyǐng wǒ kànle liǎng ___): bộ phim này tôi đã xem trọn hai lượt.
- 我要一___咖啡 (Wǒ yào yī ___ kāfēi): cho tôi một cốc cà phê.
Đáp án:
- 块 (kuài) phổ biến nhất; 只 (zhī) và 个 (gè) cũng được.
- 张 (zhāng): giấy là vật phẳng.
- 只 (zhī) hoặc 条 (tiáo): cả hai đều chuẩn.
- 本 (běn): sách đóng thành tập.
- 把 (bǎ): ghế có phần tựa để nắm kéo; 张 (zhāng) cũng gặp nhưng ít hơn.
- 家 (jiā): nơi kinh doanh.
- 节 (jié): tính theo tiết; nếu là bốn môn học thì nói 四门课 (sì mén kè).
- 头 (tóu): gia súc lớn.
- 遍 (biàn): xem trọn từ đầu đến cuối; nếu chỉ đếm số lần thì dùng 次 (cì).
- 杯 (bēi): đồ uống đếm theo cốc, không thêm 个 (gè) phía trước.
Câu hỏi thường gặp
Lượng từ tiếng Trung là gì và dùng theo công thức nào?
Lượng từ tiếng Trung, gọi là 量词 (liàngcí), là từ chỉ đơn vị đứng giữa số đếm hoặc từ chỉ định và danh từ, theo công thức Số + Lượng từ + Danh từ. Ví dụ 三本书 (sān běn shū): ba quyển sách, 这张桌子 (zhè zhāng zhuōzi): cái bàn này. Khi đếm, lượng từ gần như bắt buộc: nói 三书 (sān shū) là sai. Lượng từ phổ biến nhất là 个 (gè), nhưng nhiều danh từ có lượng từ riêng, như 本 (běn) cho sách, 张 (zhāng) cho vật phẳng, 只 (zhī) cho phần lớn con vật.
Lượng từ của sách trong tiếng Trung là gì?
Sách dùng lượng từ 本 (běn): 一本书 (yī běn shū) là một quyển sách, 两本书 (liǎng běn shū) là hai quyển sách. 本 (běn) dùng cho những thứ đóng thành tập như vở 本子 (běnzi), từ điển 词典 (cídiǎn), tạp chí 杂志 (zázhì). Một bộ sách nhiều tập là 一套书 (yī tào shū). Không nói 一个书 (yī gè shū) hay 一张书 (yī zhāng shū), vì 张 (zhāng) dùng cho tờ giấy rời.
张 (zhāng) là lượng từ của gì?
张 (zhāng) là lượng từ cho vật có một mặt phẳng trải ra: giấy 纸 (zhǐ), vé 票 (piào), ảnh 照片 (zhàopiàn), bản đồ 地图 (dìtú), bàn 桌子 (zhuōzi), giường 床 (chuáng), cả khuôn mặt 脸 (liǎn) và cái miệng 嘴 (zuǐ). Ví dụ 一张桌子 (yī zhāng zhuōzi) là một cái bàn, 两张票 (liǎng zhāng piào) là hai tấm vé. Riêng cái ghế thường dùng 把 (bǎ) hơn: 一把椅子 (yī bǎ yǐzi).
Lượng từ của con vật trong tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung không có một lượng từ chung cho mọi con vật. Phần lớn con vật, từ chó, mèo, chim, gà đến hổ, gấu, dùng 只 (zhī): 一只猫 (yī zhī māo). Con vật thân dài như cá, rắn dùng 条 (tiáo): 一条鱼 (yī tiáo yú). Gia súc và thú lớn như bò, lợn, voi dùng 头 (tóu): 一头牛 (yī tóu niú). Ngựa dùng 匹 (pǐ): 一匹马 (yī pǐ mǎ). Cả đàn dùng 群 (qún): 一群羊 (yī qún yáng). Riêng con chó, 一只狗 (yī zhī gǒu) và 一条狗 (yī tiáo gǒu) đều đúng.
Lượng từ của đồng hồ trong tiếng Trung là gì?
Đồng hồ đeo tay 手表 (shǒubiǎo) dùng phổ biến nhất là 块 (kuài): 一块手表 (yī kuài shǒubiǎo); 只 (zhī) và 个 (gè) cũng được từ điển ghi nhận. Đồng hồ treo tường 挂钟 (guàzhōng) và đồng hồ báo thức 闹钟 (nàozhōng) thường dùng 个 (gè). Lượng từ 座 (zuò) dùng cho đồng hồ có đế đặt trên bàn, trên sàn như 座钟 (zuòzhōng), và đồng hồ lớn cố định. Khi đồng hồ nghĩa là giờ, như hai tiếng đồng hồ, tiếng Trung nói 两个小时 (liǎng gè xiǎoshí).
Kết luận
Lượng từ là chi tiết nhỏ nhưng quyết định câu tiếng Trung nghe tự nhiên hay ngượng. Hãy bắt đầu với 个 (gè) để nói được ngay, rồi thay dần bằng lượng từ chuyên biệt theo đặc điểm của vật: 张 (zhāng) cho vật phẳng, 本 (běn) cho sách, 只 (zhī) cho con vật, 条 (tiáo) cho vật dài, 把 (bǎ) cho vật có tay cầm. Song song, luyện chắc quy tắc 两 (liǎng) và 二 (èr) cùng cách đọc biến điệu của 一 (yī), hai chỗ người mới học hay bị sửa nhất.
Lượng từ dễ sai theo thói quen tiếng Việt và thường chỉ sửa dứt điểm khi có người chỉnh ngay lúc bạn nói. Lớp 1 kèm 1 của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư xây lộ trình theo đúng trình độ hiện tại của từng học viên, học trực tiếp tại cơ sở ở TP.HCM hoặc trực tuyến; bạn có thể xem học phí và lịch kiểm tra trình độ trước khi quyết định đăng ký.
📌 Bạn muốn học tiếng Trung?
Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!
Bài viết liên quan
- Lời chúc 20/11 tiếng Trung 2026: 28 câu chúc thầy cô có pinyin
- 11/11 tiếng Trung là 双十一 (shuāng shíyī): Ngày Độc thân 2026
- Nên học tiếng Trung giao tiếp hay HSK? Chọn theo mục tiêu 2026
- Anh yêu em tiếng Trung là 我爱你 (wǒ ài nǐ): cách nói và 70 câu
- Xin chào tiếng Trung là 你好 (nǐ hǎo): cách đọc và 50 câu chào hỏi