Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung 2026: 36 câu kèm pinyin, nghĩa

Thứ Th 6,
25/09/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư

Lời chúc 20/10 tiếng Trung đơn giản và dùng được nhiều nhất là 越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè): chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam, hoặc gọn hơn là 节日快乐 (jiérì kuàilè): chúc ngày lễ vui vẻ. Ngày 20/10 là Ngày Phụ nữ Việt Nam, gắn với ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10/1930; tiếng Trung gọi ngày này là 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié). Cần phân biệt với 国际妇女节 (Guójì Fùnǚ Jié): ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. Về ngày dành cho phụ nữ, người Trung Quốc chỉ có lễ 8/3, không có lễ 20/10, nên khi chúc người Trung Quốc phải nói rõ là ngày của Việt Nam.

Năm 2026, ngày 20/10 rơi vào thứ Ba. Bài dưới đây của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư gồm 32 từ vựng chủ đề, 36 câu chúc theo người nhận, các cụm bốn chữ nên dùng và nên tránh, 3 mẫu thiệp, tin nhắn, email và bài luyện tập có đáp án; mỗi chữ Hán đều có pinyin và nghĩa.

Pinyin trong bài ghi 一 (yī) và 不 (bù) theo thanh gốc như từ điển, ví dụ 一起 (yīqǐ), 不用 (bùyòng); quy tắc đọc biến điệu nằm ở phần lỗi hay gặp.

20/10 là ngày gì và gọi thế nào trong tiếng Trung: 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié)

Theo bài các dấu mốc lịch sử đăng trên cổng thông tin của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất, họp từ 14 đến 31/10/1930, Đảng thông qua Nghị quyết về Phụ nữ vận động, đánh dấu quá trình hình thành tổ chức Hội đầu tiên của phong trào phụ nữ dưới sự lãnh đạo của Đảng. Ngày 20/10/1946, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam làm lễ ra mắt tại Quảng trường Nhà hát Lớn, Hà Nội. Từ 10 đến 12/6/1976, Hội nghị Thống nhất Hội Liên hiệp Phụ nữ toàn quốc quyết định lấy ngày 20/10/1930 làm ngày thành lập Hội. Đến Thông báo số 382-TB/TW ngày 15/10/2010, Ban Bí thư đồng ý lấy ngày 20/10 hằng năm là Ngày Phụ nữ Việt Nam. Tính từ năm 1930, năm 2026 là tròn 96 năm.

Tên tổ chức trong tiếng Trung là 越南妇女联合会 (Yuènán Fùnǚ Liánhéhuì): Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, báo chí tiếng Trung hay gọi tắt là 越南妇联 (Yuènán Fùlián). Tách từng chữ của tên ngày lễ sẽ dễ nhớ: 越南 (Yuènán): Việt Nam; 妇女 (fùnǚ): phụ nữ; 节 (jié): ngày lễ. Ghép lại thành 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié). Khi viết ngày tháng theo kiểu Trung Quốc, 20/10 là 10月20日 (shí yuè èrshí rì), tháng đứng trước, ngày đứng sau, ngược với thói quen của người Việt.

Ở Việt Nam, 20/10 không nằm trong danh sách ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương của Bộ luật Lao động, nhưng cơ quan, trường học, công ty thường tặng hoa, gửi lời chúc đến chị em. Con chúc mẹ, học trò chúc cô, bạn trai chúc bạn gái, bạn nữ chúc nhau đều rất tự nhiên.

Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung thường dùng khi nhắn cho cô giáo dạy tiếng Trung, đồng nghiệp hay sếp nữ ở công ty có vốn Trung Quốc, khách hàng nữ người Trung Quốc đang làm việc tại Việt Nam, hoặc khi người học muốn chúc mẹ, chúc người yêu bằng tiếng Trung để luyện câu.

Hai câu mẫu để giới thiệu ngày này với người Trung Quốc:

  • 今天是越南妇女节,是越南专门为女性设立的节日。(Jīntiān shì Yuènán Fùnǚ Jié, shì Yuènán zhuānmén wèi nǚxìng shèlì de jiérì.): Hôm nay là ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày lễ Việt Nam dành riêng cho phụ nữ.
  • 越南有两个妇女节:三月八日和十月二十日。(Yuènán yǒu liǎng gè fùnǚ jié: sān yuè bā rì hé shí yuè èrshí rì.): Việt Nam có hai ngày phụ nữ: ngày 8/3 và ngày 20/10.

20/10 khác gì 8/3: 三八妇女节 (Sān-Bā Fùnǚ Jié) ở Trung Quốc

Ngày 8/3 có tên chính thức trong tiếng Trung là 国际劳动妇女节 (Guójì Láodòng Fùnǚ Jié), thường gọi 国际妇女节 (Guójì Fùnǚ Jié) hoặc 三八节 (Sān-Bā Jié). Đây là ngày lễ quốc tế, cả hai nước đều kỷ niệm; còn 20/10 là ngày riêng của Việt Nam.

Ở Trung Quốc đại lục, 8/3 có một quy định đặc biệt. Theo 全国年节及纪念日放假办法 (Quánguó niánjié jí jìniànrì fàngjià bànfǎ): Quy định về ngày nghỉ lễ tết và ngày kỷ niệm toàn quốc, bản sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2025, Điều 3 xếp 妇女节 (Fùnǚ Jié) vào nhóm ngày nghỉ của một bộ phận công dân: phụ nữ được nghỉ nửa ngày. Điều 6 ghi rõ ngày nghỉ của một bộ phận công dân nếu rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật thì không nghỉ bù. Vì vậy, nhiều cơ quan ở Trung Quốc cho nhân viên nữ nghỉ buổi chiều ngày 8/3, còn ngày 20/10 thì hoàn toàn không phải ngày lễ ở đó.

Tiêu chí20/10 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié)8/3 国际妇女节 (Guójì Fùnǚ Jié)
Phạm viRiêng Việt NamQuốc tế, có ở cả Trung Quốc
Nguồn gốcNgày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10/1930Ngày Quốc tế Phụ nữ, gắn với phong trào phụ nữ lao động
Nghỉ làmKhông nghỉ ở Việt NamTrung Quốc đại lục: phụ nữ nghỉ nửa ngày; Việt Nam không nghỉ
Cách gọi phổ biến越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié), 十月二十日 (shí yuè èrshí rì)三八节 (Sān-Bā Jié), 女神节 (Nǚshén Jié)
Câu chúc gợi ý越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè)三八妇女节快乐 (Sān-Bā Fùnǚ Jié kuàilè), 女神节快乐 (Nǚshén Jié kuàilè)

Lưu ý: trong khẩu ngữ Trung Quốc, 三八 (sānbā) đứng một mình còn là tiếng lóng chê người lắm chuyện, nên giới trẻ và các sàn mua sắm chuộng gọi 8/3 là 女神节 (Nǚshén Jié): ngày nữ thần. Khi viết lời chúc, không viết trống không 三八 (sānbā), và đừng mang cách gọi của 8/3 sang 20/10.

Khác với bài lời chúc Trung Thu hay bài Quốc khánh Trung Quốc trên trang của trung tâm, 20/10 không phải lễ của người Trung Quốc, nên chỉ cần giải thích ngắn gọn rồi gửi lời chúc bình thường.

Từ vựng chủ đề 20/10 tiếng Trung: 32 từ về người nhận, hoa và quà

Bảng gồm tên ngày lễ, cách gọi người nhận, hoa, quà và lời chúc. Người mới học HSK 1 đến HSK 2 nên ưu tiên các từ về người nhận.

STTTừ (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng Việt
1越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié)Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10)
2妇女节 (Fùnǚ Jié)Ngày Phụ nữ
3国际妇女节 (Guójì Fùnǚ Jié)Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3)
4三八节 (Sān-Bā Jié)Ngày 8/3 (cách gọi tắt)
5女神节 (Nǚshén Jié)Ngày nữ thần (cách gọi 8/3 của giới trẻ)
6女性 (nǚxìng)Nữ giới, phụ nữ
7妇女 (fùnǚ)Phụ nữ
8妈妈 (māma)Mẹ
9母亲 (mǔqīn)Mẹ, mẫu thân
10外婆 (wàipó)Bà ngoại
11婆婆 (pópo)Mẹ chồng
12老婆 (lǎopo)Vợ (thân mật)
13妻子 (qīzi)Vợ (trung tính)
14女朋友 (nǚpéngyou)Bạn gái, người yêu
15亲爱的 (qīn'ài de)Em yêu, người thương
16老师 (lǎoshī)Thầy, cô giáo
17女同事 (nǚ tóngshì)Đồng nghiệp nữ
18领导 (lǐngdǎo)Lãnh đạo, sếp
19张总 (Zhāng zǒng)Giám đốc Trương, sếp Trương
20女士 (nǚshì)Bà, chị, quý bà
21客户 (kèhù)Khách hàng
22闺蜜 (guīmì)Bạn thân (giữa các bạn nữ)
23姐妹 (jiěmèi)Chị em
24鲜花 (xiānhuā)Hoa tươi
25玫瑰 (méiguī)Hoa hồng
26康乃馨 (kāngnǎixīn)Hoa cẩm chướng
27礼物 (lǐwù)Quà
28贺卡 (hèkǎ)Thiệp chúc mừng
29红包 (hóngbāo)Lì xì, bao lì xì điện tử
30祝福 (zhùfú)Lời chúc, chúc phúc
31节日快乐 (jiérì kuàilè)Chúc mừng ngày lễ
32辛苦了 (xīnkǔ le)Vất vả rồi

Ba cặp từ dễ nhầm trong bảng: 老婆 (lǎopo) là cách chồng gọi vợ rất thân mật, còn khi kể về vợ người khác phải dùng 妻子 (qīzi) hoặc 太太 (tàitai); 妈妈 (māma) dùng khi nói, 母亲 (mǔqīn) dùng trong văn viết; 女士 (nǚshì) là cách gọi lịch sự người phụ nữ trong email, còn 美女 (měinǚ): người đẹp là cách gọi xã giao ở chỗ đông người, không dùng trong thư công việc.

Về hoa, 康乃馨 (kāngnǎixīn): cẩm chướng hợp tặng mẹ và cô giáo; 玫瑰 (méiguī): hoa hồng, nhất là hồng đỏ, chỉ nên tặng vợ hoặc người yêu; với đồng nghiệp, khách hàng, chọn 鲜花 (xiānhuā) nhiều màu hay 向日葵 (xiàngrìkuí): hoa hướng dương.

Lời chúc 20/10 tiếng Trung gửi gia đình: mẹ, vợ, người yêu

Gửi mẹ: 妈妈 (māma)

Chúc mẹ thường xoay quanh ba ý: cảm ơn sự vất vả với 辛苦了 (xīnkǔ le), chúc sức khỏe với 身体健康 (shēntǐ jiànkāng) và mong mẹ vui, trẻ mãi. Nhiều gia đình Trung Quốc vẫn nói 你 (nǐ) với bố mẹ, nhưng trên thiệp viết tay, 您 (nín) nghe kính trọng hơn.

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
1妈妈,越南妇女节快乐!(Māma, Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè!)Mẹ ơi, chúc mẹ ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ!Câu nền, ngắn gọn
2妈妈,您辛苦了,今天好好休息吧。(Māma, nín xīnkǔ le, jīntiān hǎohǎo xiūxi ba.)Mẹ vất vả rồi, hôm nay mẹ nghỉ ngơi cho khỏe nhé.Dùng 您 (nín) cho thêm kính trọng
3祝妈妈身体健康,每天都笑口常开。(Zhù māma shēntǐ jiànkāng, měitiān dōu xiàokǒu chángkāi.)Chúc mẹ mạnh khỏe, ngày nào cũng tươi cười.Hợp cả mẹ lẫn bà
4谢谢妈妈这么多年为家里付出的一切。(Xièxie māma zhème duō nián wèi jiāli fùchū de yīqiè.)Cảm ơn mẹ vì tất cả những gì mẹ đã hy sinh cho gia đình suốt bao năm.Viết thiệp tay rất hợp
5妈妈,您永远是我心里最美的女人。(Māma, nín yǒngyuǎn shì wǒ xīnli zuì měi de nǚrén.)Mẹ mãi là người phụ nữ đẹp nhất trong lòng con.Tình cảm, không sến nếu gửi kèm hoa
6今天家务我来做,您就负责开心。(Jīntiān jiāwù wǒ lái zuò, nín jiù fùzé kāixīn.)Hôm nay việc nhà để con lo, mẹ chỉ cần vui thôi.Câu dí dỏm, nói trực tiếp
7离家再远,我也记得今天是属于您的节日。(Lí jiā zài yuǎn, wǒ yě jìde jīntiān shì shǔyú nín de jiérì.)Dù xa nhà đến đâu, con vẫn nhớ hôm nay là ngày của mẹ.Cho du học sinh, người đi làm xa
8祝外婆健康长寿,天天都有好心情。(Zhù wàipó jiànkāng chángshòu, tiāntiān dōu yǒu hǎo xīnqíng.)Chúc bà ngoại mạnh khỏe sống lâu, ngày nào cũng vui.Đổi 外婆 (wàipó) thành 奶奶 (nǎinai) khi chúc bà nội

Câu số 6 nên nói trực tiếp kèm hành động; câu số 7 hợp với người đang du học, làm việc xa nhà. Chúc mẹ chồng, mẹ vợ thì giữ nguyên câu và gọi 妈 (mā).

Gửi vợ, người yêu: 老婆 (lǎopo) và 亲爱的 (qīn'ài de)

Nguyên tắc: ngắn, cụ thể, có hành động đi kèm. Giới trẻ Trung Quốc hay gửi kèm 红包 (hóngbāo): lì xì điện tử 5,20 tệ, hoặc chuyển khoản 520 tệ, vì 520 đọc gần 我爱你 (wǒ ài nǐ): anh yêu em. Đây là thói quen tỏ tình chung, không phải phong tục riêng của 20/10.

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
9老婆,节日快乐,辛苦你了!(Lǎopo, jiérì kuàilè, xīnkǔ nǐ le!)Vợ ơi, chúc mừng ngày của em, em vất vả rồi!Chồng gửi vợ
10亲爱的,越南妇女节快乐,爱你!(Qīn'ài de, Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè, ài nǐ!)Em yêu, chúc em ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ, yêu em!Tin nhắn nhanh
11谢谢你把这个家照顾得这么好。(Xièxie nǐ bǎ zhège jiā zhàogù de zhème hǎo.)Cảm ơn em đã chăm lo cho gia đình này chu đáo đến vậy.Vợ chồng lâu năm
12在我眼里,你每天都是最美的。(Zài wǒ yǎn li, nǐ měitiān dōu shì zuì měi de.)Trong mắt anh, ngày nào em cũng đẹp nhất.Người yêu, vợ
13今天你是女王,想要什么尽管说。(Jīntiān nǐ shì nǚwáng, xiǎng yào shénme jǐnguǎn shuō.)Hôm nay em là nữ hoàng, muốn gì cứ nói.Vui vẻ, hợp người yêu trẻ
14愿你永远被温柔以待。(Yuàn nǐ yǒngyuǎn bèi wēnróu yǐ dài.)Mong em mãi được đối xử dịu dàng.Câu phổ biến trên mạng xã hội Trung Quốc
15宝贝,今天的晚饭我来做,你只管休息。(Bǎobèi, jīntiān de wǎnfàn wǒ lái zuò, nǐ zhǐguǎn xiūxi.)Em yêu, bữa tối nay để anh nấu, em cứ nghỉ ngơi.Hành động đi kèm lời chúc

Câu số 14 có gốc từ câu nói phổ biến trên mạng xã hội Trung Quốc 愿你被这个世界温柔以待 (yuàn nǐ bèi zhège shìjiè wēnróu yǐ dài): mong em được thế giới này đối xử dịu dàng. Người yêu mới quen nên chọn câu 10 hoặc 12; câu 11 và 15 hợp với vợ chồng.

Lời chúc 20/10 tiếng Trung gửi cô giáo, đồng nghiệp, sếp nữ và khách hàng

Gửi cô giáo: 老师 (lǎoshī)

Hai điều bắt buộc: dùng 您 (nín) thay cho 你 (nǐ) và không thêm trợ từ thân mật như 哦 (o), 啦 (la). Nếu cô là người Trung Quốc, thêm một câu giải thích 20/10 là ngày gì.

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
16老师,祝您越南妇女节快乐!(Lǎoshī, zhù nín Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè!)Kính chúc cô ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ!Câu chuẩn, gửi cô người Trung Quốc thì nên kèm câu giải thích
17感谢老师的耐心指导,祝您节日快乐!(Gǎnxiè lǎoshī de nàixīn zhǐdǎo, zhù nín jiérì kuàilè!)Cảm ơn cô đã kiên nhẫn chỉ dạy, kính chúc cô ngày lễ vui vẻ!Học viên gửi giảng viên
18祝老师青春常驻,桃李满天下。(Zhù lǎoshī qīngchūn chángzhù, táolǐ mǎn tiānxià.)Chúc cô mãi trẻ trung, học trò khắp bốn phương.Trang trọng, hợp thiệp
19王老师,谢谢您让我爱上了中文。(Wáng lǎoshī, xièxie nín ràng wǒ àishàng le Zhōngwén.)Cô Vương, cảm ơn cô đã khiến em yêu tiếng Trung.Thay họ của cô vào chữ 王 (Wáng)
20祝您工作顺心,生活美满,永远美丽。(Zhù nín gōngzuò shùnxīn, shēnghuó měimǎn, yǒngyuǎn měilì.)Chúc cô công việc suôn sẻ, cuộc sống trọn vẹn, mãi xinh đẹp.Ba vế đều, dễ đọc
21您的学生阿兰祝您节日快乐,万事顺意!(Nín de xuésheng Ā Lán zhù nín jiérì kuàilè, wànshì shùnyì!)Học trò Lan của cô kính chúc cô ngày lễ vui vẻ, mọi việc thuận ý!Ký tên ở đầu câu, kiểu viết thiệp
22在越南,今天是女性的节日,特别想对您说一声谢谢。(Zài Yuènán, jīntiān shì nǚxìng de jiérì, tèbié xiǎng duì nín shuō yī shēng xièxie.)Ở Việt Nam, hôm nay là ngày của phụ nữ, em rất muốn nói lời cảm ơn cô.Gửi cô người Trung Quốc chưa biết về 20/10

Câu số 18 dùng 桃李满天下 (táolǐ mǎn tiānxià): học trò khắp thiên hạ, lời chúc dành riêng cho nghề giáo. Cô còn rất trẻ thì bỏ vế 青春常驻 (qīngchūn chángzhù): tuổi xuân còn mãi để tránh nhắc chuyện tuổi tác.

Gửi đồng nghiệp, sếp nữ, khách hàng: trang trọng, lịch sự

Trong công việc, câu chúc cần gọn và tránh khen ngoại hình; thay 漂亮 (piàoliang): xinh đẹp bằng lời chúc về công việc, sức khỏe. Với đối tác người Trung Quốc, mở đầu bằng 今天是越南妇女节 (jīntiān shì Yuènán Fùnǚ Jié): hôm nay là ngày Phụ nữ Việt Nam.

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
23祝各位女同事节日快乐,工作顺利!(Zhù gèwèi nǚ tóngshì jiérì kuàilè, gōngzuò shùnlì!)Chúc các chị em đồng nghiệp ngày lễ vui vẻ, công việc thuận lợi!Nhắn vào nhóm chat công ty
24李姐,平时多亏您照顾,节日快乐!(Lǐ jiě, píngshí duōkuī nín zhàogù, jiérì kuàilè!)Chị Lý, ngày thường nhờ chị chỉ bảo nhiều, chúc chị ngày lễ vui vẻ!Đồng nghiệp lớn tuổi hơn
25张总,祝您节日快乐,事业顺利,生活幸福!(Zhāng zǒng, zhù nín jiérì kuàilè, shìyè shùnlì, shēnghuó xìngfú!)Chị Trương (giám đốc), kính chúc chị ngày lễ vui vẻ, sự nghiệp thuận lợi, cuộc sống hạnh phúc!Gửi sếp nữ
26今天是越南妇女节,祝您心情愉快,一切顺心。(Jīntiān shì Yuènán Fùnǚ Jié, zhù nín xīnqíng yúkuài, yīqiè shùnxīn.)Hôm nay là ngày Phụ nữ Việt Nam, kính chúc chị luôn vui vẻ, mọi việc như ý.Khách hàng nữ người Trung Quốc
27在越南妇女节到来之际,谨向您致以节日的问候。(Zài Yuènán Fùnǚ Jié dàolái zhī jì, jǐn xiàng nín zhìyǐ jiérì de wènhòu.)Nhân dịp ngày Phụ nữ Việt Nam, xin trân trọng gửi đến bà lời chúc mừng.Văn phong công văn, email
28感谢您对我们工作的信任与指导,祝您节日愉快!(Gǎnxiè nín duì wǒmen gōngzuò de xìnrèn yǔ zhǐdǎo, zhù nín jiérì yúkuài!)Cảm ơn chị đã tin tưởng và góp ý cho công việc của chúng tôi, chúc chị ngày lễ vui vẻ!Đối tác, khách hàng lâu năm
29谨代表我司全体员工,向贵公司全体女士致以节日祝福。(Jǐn dàibiǎo wǒ sī quántǐ yuángōng, xiàng guì gōngsī quántǐ nǚshì zhìyǐ jiérì zhùfú.)Thay mặt toàn thể nhân viên công ty chúng tôi, xin gửi lời chúc mừng đến toàn thể chị em quý công ty.Thư gửi cả doanh nghiệp đối tác

Xưng hô công sở: họ cộng chức danh như 张总 (Zhāng zǒng) cho giám đốc, 王经理 (Wáng jīnglǐ) cho trưởng phòng; đồng nghiệp nữ lớn tuổi hơn là họ cộng 姐 (jiě), như 李姐 (Lǐ jiě); trong email dùng 陈女士 (Chén nǚshì). Các cụm 谨 (jǐn): kính cẩn, 致以 (zhìyǐ): xin gửi đến chỉ dùng trong văn viết.

Lời chúc 20/10 tiếng Trung gửi bạn bè: 闺蜜 (guīmì) và 姐妹 (jiěmèi)

Với bạn bè, càng ngắn càng tự nhiên, có thể thêm 哦 (o), 吧 (ba), 啦 (la) ở cuối câu và kèm sticker.

STTCâu chúc (Hán tự và pinyin)Nghĩa tiếng ViệtGhi chú
30姐妹们,节日快乐!(Jiěmèimen, jiérì kuàilè!)Các chị em ơi, chúc mừng ngày của chúng mình!Nhóm bạn nữ
31亲爱的闺蜜,今天要美美的哦!(Qīn'ài de guīmì, jīntiān yào měiměi de o!)Bạn thân yêu, hôm nay phải thật xinh nhé!Thân mật, kèm sticker
32祝你越来越漂亮,钱包越来越鼓!(Zhù nǐ yuèláiyuè piàoliang, qiánbāo yuèláiyuè gǔ!)Chúc bạn ngày càng xinh, ví ngày càng dày!Câu vui, chỉ dùng với bạn
33愿你永远十八岁,永远不用减肥。(Yuàn nǐ yǒngyuǎn shíbā suì, yǒngyuǎn bùyòng jiǎnféi.)Chúc bạn mãi tuổi mười tám, mãi không phải giảm cân.Trêu nhẹ, bạn thân
34越南妇女节快乐,做自己的女王!(Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè, zuò zìjǐ de nǚwáng!)Chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam, hãy là nữ hoàng của chính mình!Đăng story, trạng thái
35不管多忙,今天都要对自己好一点。(Bùguǎn duō máng, jīntiān dōu yào duì zìjǐ hǎo yīdiǎn.)Bận đến đâu thì hôm nay cũng phải tự thương mình một chút.Bạn đang đi làm, bận rộn
36老同学,好久不见,祝你节日快乐!(Lǎo tóngxué, hǎojiǔ bù jiàn, zhù nǐ jiérì kuàilè!)Bạn học cũ ơi, lâu rồi không gặp, chúc bạn ngày lễ vui vẻ!Nối lại liên lạc

Câu số 32 dùng 越来越 (yuèláiyuè): ngày càng, rất tiện khi chúc, như 越来越好 (yuèláiyuè hǎo): ngày càng tốt. Chúc bạn nam thì đổi 闺蜜 (guīmì) thành 朋友 (péngyou) và bỏ câu trêu cân nặng.

Thành ngữ, cụm bốn chữ hay dùng khi chúc phụ nữ: 美丽动人 (měilì dòngrén), 青春永驻 (qīngchūn yǒngzhù)

Người Trung Quốc thích ghép một cụm bốn chữ sau câu chúc chính, ví dụ 节日快乐,笑口常开 (jiérì kuàilè, xiàokǒu chángkāi): ngày lễ vui vẻ, luôn tươi cười. Mỗi cụm có sắc thái riêng, dùng sai người nhận sẽ thành lời khen kỳ quặc.

STTCụm từ (Hán tự và pinyin)NghĩaDùng cho ai, sắc thái
1美丽动人 (měilì dòngrén)Xinh đẹp, cuốn hútNgười yêu, bạn bè; tránh dùng với sếp, khách hàng vì là lời khen ngoại hình
2青春永驻 (qīngchūn yǒngzhù)Tuổi xuân còn mãiMẹ, cô giáo, phụ nữ lớn tuổi hơn mình; lịch sự
3永葆青春 (yǒngbǎo qīngchūn)Mãi giữ được tuổi xuânTrang trọng hơn, hợp thiệp in
4笑口常开 (xiàokǒu chángkāi)Miệng luôn tươi cườiMọi đối tượng, nhất là người lớn tuổi
5心想事成 (xīnxiǎng shìchéng)Muốn gì được nấyMọi đối tượng
6万事顺意 (wànshì shùnyì)Mọi việc thuận ýCô giáo, sếp, khách hàng
7秀外慧中 (xiùwài huìzhōng)Đẹp bên ngoài, sáng suốt bên trongLời khen cao, hợp thiệp cho cô giáo, đồng nghiệp thân
8蕙质兰心 (huìzhì lánxīn)Tâm hồn thanh nhã như hoa lanVăn viết, nói miệng nghe hơi kiểu cách
9温柔善良 (wēnróu shànliáng)Dịu dàng, tốt bụngMẹ, bà, bạn thân
10巾帼不让须眉 (jīnguó bù ràng xūméi)Phụ nữ không thua kém nam giớiPhát biểu, thư gửi đồng nghiệp, sếp nữ
11家庭幸福 (jiātíng xìngfú)Gia đình hạnh phúcĐồng nghiệp, khách hàng đã lập gia đình
12越活越年轻 (yuè huó yuè niánqīng)Càng sống càng trẻMẹ, dì, cô; vui và ấm áp

Một số cụm nghe đẹp nhưng sắc thái lệch, người học hay chép nhầm từ các trang tổng hợp. Không đưa những cụm sau vào lời chúc:

Cụm từ (Hán tự và pinyin)NghĩaVì sao nên tránh
徐娘半老 (xúniáng bàn lǎo)Đã luống tuổi nhưng còn chút nhan sắcCó ý mỉa về tuổi tác, tuyệt đối không dùng để chúc
红颜祸水 (hóngyán huòshuǐ)Hồng nhan họa thủy: người đẹp gây họaĐổ lỗi cho phụ nữ, mang nghĩa chê
红颜薄命 (hóngyán bómìng)Hồng nhan bạc mệnhMang nghĩa xui rủi
贤妻良母 (xiánqī liángmǔ)Vợ hiền mẹ đảmKhông sai, nhưng chúc phụ nữ trẻ hay đồng nghiệp dễ bị coi là gò vai trò nội trợ

Cách ghép an toàn: một câu chúc chính cộng tối đa hai cụm bốn chữ, như 祝您节日快乐,青春永驻,万事顺意!(Zhù nín jiérì kuàilè, qīngchūn yǒngzhù, wànshì shùnyì!): kính chúc cô ngày lễ vui vẻ, mãi trẻ trung, mọi việc thuận ý. Ghép từ ba cụm trở lên nghe sáo.

Cách viết thiệp và tin nhắn 20/10 bằng tiếng Trung: 3 mẫu hoàn chỉnh

Ba mẫu dưới đây dùng được ngay, chỉ cần thay tên.

Mẫu 1: tin nhắn WeChat gửi bạn nữ người Trung Quốc

  • 嗨,小美!今天是10月20日,越南妇女节。(Hāi, Xiǎo Měi! Jīntiān shì shí yuè èrshí rì, Yuènán Fùnǚ Jié.): Chào Tiểu Mỹ! Hôm nay 20/10, là ngày Phụ nữ Việt Nam.
  • 在越南,这一天大家会给身边的女性送花、送祝福。(Zài Yuènán, zhè yī tiān dàjiā huì gěi shēnbiān de nǚxìng sòng huā, sòng zhùfú.): Ở Việt Nam, ngày này mọi người tặng hoa, gửi lời chúc đến những người phụ nữ bên cạnh mình.
  • 所以我也想祝你节日快乐,越来越漂亮,天天有好心情!(Suǒyǐ wǒ yě xiǎng zhù nǐ jiérì kuàilè, yuèláiyuè piàoliang, tiāntiān yǒu hǎo xīnqíng!): Nên mình cũng muốn chúc bạn ngày lễ vui vẻ, ngày càng xinh, ngày nào cũng vui.

Mẫu có ba phần: nói rõ ngày gì, giải thích phong tục trong một câu, rồi mới chúc.

Mẫu 2: thiệp viết tay gửi mẹ hoặc cô giáo

  • 亲爱的妈妈:(Qīn'ài de māma:): Mẹ yêu quý,
  • 越南妇女节快乐!(Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè!): Chúc mẹ ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ!
  • 谢谢您一直以来的照顾和包容。(Xièxie nín yīzhí yǐlái de zhàogù hé bāoróng.): Cảm ơn mẹ bao lâu nay đã chăm lo và bao dung cho con.
  • 我长大了,以后换我来照顾您。(Wǒ zhǎngdà le, yǐhòu huàn wǒ lái zhàogù nín.): Con lớn rồi, sau này đến lượt con chăm sóc mẹ.
  • 愿您身体健康,越活越年轻!(Yuàn nín shēntǐ jiànkāng, yuè huó yuè niánqīng!): Mong mẹ mạnh khỏe, càng sống càng trẻ!
  • 爱您的女儿 小兰 (Ài nín de nǚ'ér Xiǎo Lán): Con gái yêu mẹ, Lan

Gửi cô giáo thì đổi 亲爱的妈妈 (qīn'ài de māma) thành 尊敬的老师 (zūnjìng de lǎoshī): kính gửi cô, bỏ câu thứ tư và ký 您的学生 (nín de xuésheng): học trò của cô.

Mẫu 3: email công việc gửi khách hàng nữ

  • 尊敬的陈女士:(Zūnjìng de Chén nǚshì:): Kính gửi chị Trần,
  • 您好!(Nín hǎo!): Chào chị!
  • 今天(10月20日)是越南妇女节,是越南向女性表达敬意和感谢的节日。(Jīntiān (shí yuè èrshí rì) shì Yuènán Fùnǚ Jié, shì Yuènán xiàng nǚxìng biǎodá jìngyì hé gǎnxiè de jiérì.): Hôm nay (20/10) là ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Việt Nam bày tỏ sự trân trọng và biết ơn đối với phụ nữ.
  • 借此机会,我谨代表公司全体同事,感谢您一年来对我们的信任与合作。(Jiè cǐ jīhuì, wǒ jǐn dàibiǎo gōngsī quántǐ tóngshì, gǎnxiè nín yī nián lái duì wǒmen de xìnrèn yǔ hézuò.): Nhân dịp này, thay mặt toàn thể đồng nghiệp trong công ty, tôi xin cảm ơn chị đã tin tưởng và hợp tác với chúng tôi trong năm qua.
  • 祝您节日愉快,工作顺利,家庭幸福!(Zhù nín jiérì yúkuài, gōngzuò shùnlì, jiātíng xìngfú!): Kính chúc chị ngày lễ vui vẻ, công việc thuận lợi, gia đình hạnh phúc!
  • 此致 敬礼 (Cǐ zhì jìnglǐ): Trân trọng
  • 阮文明 (Ruǎn Wénmíng): Nguyễn Văn Minh

此致 敬礼 (cǐ zhì jìnglǐ) là công thức kết thư, hiểu là lời chào trân trọng. Tên người Việt viết bằng chữ Hán theo âm Hán Việt, như Nguyễn là 阮 (Ruǎn), Trần là 陈 (Chén); không chắc thì ký bằng chữ Latin.

Lỗi hay gặp khi chúc 20/10 bằng tiếng Trung

Dùng 快乐 (kuàilè) hay 节日快乐 (jiérì kuàilè)

Dịch từng chữ "chúc mừng 20/10" thành 20/10快乐 (20/10 kuàilè) khiến người Trung Quốc không hiểu là ngày gì. Nên viết 越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè), hoặc 节日快乐 (jiérì kuàilè) khi người nhận đã biết ngữ cảnh. Chỉ viết 妇女节快乐 (Fùnǚ Jié kuàilè) thì người Trung Quốc dễ hiểu là chúc 8/3.

Với người trên, 节日愉快 (jiérì yúkuài) nghe điềm đạm hơn 节日快乐 (jiérì kuàilè) một chút; cả hai đều đúng. Đọc 快乐 (kuàilè) là kuàilè, không đọc yuè như trong 音乐 (yīnyuè): âm nhạc.

Xưng hô 您 (nín) và 你 (nǐ)

您 (nín) dùng với thầy cô, sếp, khách hàng, người lớn tuổi; 你 (nǐ) dùng với bạn bè, người yêu. Tránh dùng 您 (nín) rồi thêm 哦 (o), 啦 (la) cuối câu. Chúc cả nhóm thì dùng 各位 (gèwèi) hoặc 大家 (dàjiā).

Dịch word-by-word từ tiếng Việt

Một số câu tiếng Việt quen thuộc dịch sát sang tiếng Trung sẽ lạ tai:

  • "Chúc chị em luôn xinh đẹp, trẻ trung" nếu dịch thành 祝姐妹们总是漂亮年轻 (zhù jiěmèimen zǒngshì piàoliang niánqīng) nghe cứng. Nên nói 祝姐妹们永远年轻漂亮 (zhù jiěmèimen yǒngyuǎn niánqīng piàoliang): chúc chị em mãi trẻ đẹp.
  • "Chúc một nửa thế giới": người Trung Quốc có cụm 半边天 (bànbiāntiān): nửa bầu trời để chỉ phụ nữ, quen thuộc qua khẩu hiệu 妇女能顶半边天 (fùnǚ néng dǐng bànbiāntiān): phụ nữ gánh nửa bầu trời. Không dịch sát thành 半个世界 (bàn gè shìjiè).

Biến điệu của 一 (yī) và 不 (bù)

Bài này ghi pinyin theo thanh gốc, nhưng khi đọc to cần áp dụng biến điệu: 一 (yī) đứng trước chữ thanh 4 đọc thành yí, trước chữ thanh 1, 2, 3 đọc thành yì, như 一起 (yīqǐ) đọc yìqǐ; 不 (bù) đứng trước chữ thanh 4 đọc thành bú, như 不用 (bùyòng) đọc búyòng. Khi đếm số hoặc đứng cuối từ, 一 (yī) giữ nguyên thanh 1, ví dụ 第一 (dì-yī): thứ nhất.

Ví dụ 一切顺心 (yīqiè shùnxīn): mọi việc như ý có 切 (qiè) thanh 4 nên đọc yíqiè.

Luyện tập nhỏ: điền từ vào lời chúc 20/10

Phần A: chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. Từ gợi ý: 您 (nín), 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié), 辛苦 (xīnkǔ), 越来越 (yuèláiyuè), 各位 (gèwèi), 康乃馨 (kāngnǎixīn).

  1. 今天是十月二十日,____快乐!(Jīntiān shì shí yuè èrshí rì, ____ kuàilè!)
  2. 老师,祝____节日快乐!(Lǎoshī, zhù ____ jiérì kuàilè!)
  3. 妈妈,您____了!(Māma, nín ____ le!)
  4. 祝你____漂亮!(Zhù nǐ ____ piàoliang!)
  5. 祝____女同事节日快乐!(Zhù ____ nǚ tóngshì jiérì kuàilè!)
  6. 我给妈妈买了一束____。(Wǒ gěi māma mǎi le yī shù ____.)

Phần B: dịch sang tiếng Trung.

  1. Chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam, chúc chị công việc thuận lợi.
  2. Hôm nay là ngày của phụ nữ Việt Nam.
  3. Em yêu, bữa tối nay để anh nấu.

Đáp án. Câu 1: 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié). Câu 2: 您 (nín). Câu 3: 辛苦 (xīnkǔ). Câu 4: 越来越 (yuèláiyuè). Câu 5: 各位 (gèwèi). Câu 6: 康乃馨 (kāngnǎixīn). Câu 7: 越南妇女节快乐,祝您工作顺利!(Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè, zhù nín gōngzuò shùnlì!). Câu 8: 今天是越南女性的节日。(Jīntiān shì Yuènán nǚxìng de jiérì.). Câu 9: 亲爱的,今天的晚饭我来做。(Qīn'ài de, jīntiān de wǎnfàn wǒ lái zuò.)

Câu hỏi thường gặp

Ngày 20/10 tiếng Trung là gì?
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 tiếng Trung là 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié). Ngày này gắn với ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, tiếng Trung là 越南妇女联合会 (Yuènán Fùnǚ Liánhéhuì), lấy mốc 20/10/1930. Viết theo kiểu Trung Quốc, 20/10 là 10月20日 (shí yuè èrshí rì).

Người Trung Quốc có chúc nhau ngày 20/10 không?
Không. Ngày dành cho phụ nữ ở Trung Quốc chỉ có ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, gọi là 国际妇女节 (Guójì Fùnǚ Jié) hay 三八节 (Sān-Bā Jié); ở Trung Quốc đại lục, phụ nữ được nghỉ nửa ngày vào 8/3. Khi chúc người Trung Quốc vào 20/10, nên nói rõ 今天是越南妇女节 (jīntiān shì Yuènán Fùnǚ Jié): hôm nay là ngày Phụ nữ Việt Nam, rồi mới gửi lời chúc.

Câu chúc 20/10 tiếng Trung ngắn và phổ biến nhất là câu nào?
越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè): chúc mừng ngày Phụ nữ Việt Nam. Khi người nhận đã hiểu ngữ cảnh, chỉ cần 节日快乐 (jiérì kuàilè): chúc ngày lễ vui vẻ. Với người trên, thêm 祝您 (zhù nín): kính chúc ở đầu câu.

Chúc cô giáo, sếp nữ ngày 20/10 bằng tiếng Trung dùng 您 (nín) hay 你 (nǐ)?
Dùng 您 (nín), kính ngữ dành cho người trên, và không thêm trợ từ thân mật như 哦 (o), 啦 (la) ở cuối câu. Ví dụ: 老师,祝您越南妇女节快乐!(Lǎoshī, zhù nín Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè!): kính chúc cô ngày Phụ nữ Việt Nam vui vẻ. Khi chúc cả nhóm, dùng 各位 (gèwèi) hoặc 大家 (dàjiā).

Có nên dùng 三八 (sānbā) khi chúc phụ nữ không?
Không nên viết trống không 三八 (sānbā), vì trong khẩu ngữ Trung Quốc đây còn là tiếng lóng chê người lắm chuyện. Với ngày 8/3, viết đủ 三八妇女节快乐 (Sān-Bā Fùnǚ Jié kuàilè) hoặc 女神节快乐 (Nǚshén Jié kuàilè). Với ngày 20/10, dùng 越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè).

Kết luận

Ba điều cần nhớ khi chúc 20/10 bằng tiếng Trung: tên ngày lễ là 越南妇女节 (Yuènán Fùnǚ Jié), gắn với ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10/1930, năm 2026 rơi vào thứ Ba; người Trung Quốc không có lễ này nên cần một câu giải thích trước lời chúc; câu nền là 越南妇女节快乐 (Yuènán Fùnǚ Jié kuàilè) hoặc 节日快乐 (jiérì kuàilè), với người trên thì thêm 祝您 (zhù nín) và bỏ trợ từ thân mật.

Học viên có thể mang các câu trong bài vào giờ luyện nói gần nhất để giảng viên chỉnh thanh điệu. Nếu cần luyện riêng theo lịch làm việc, lớp 1 kèm 1 của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư xếp lộ trình theo mục tiêu từng người; học phí phụ thuộc vào trình độ đầu vào, mục tiêu và số buổi mỗi tuần, chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể khi bạn liên hệ. Chúc mọi người 节日快乐,心想事成 (jiérì kuàilè, xīnxiǎng shìchéng): ngày lễ vui vẻ, muốn gì được nấy.

Cũng trong tháng 10 còn có Tết Trùng Dương (Chủ nhật 18/10/2026), dịp người Trung Quốc thăm hỏi người cao tuổi; bộ lời chúc có pinyin nằm trong bài Tết Trùng Dương bằng tiếng Trung.

📌 Bạn muốn học tiếng Trung?

Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!