-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung 生日快乐 (shēngrì kuàilè): 40 câu
Thứ Th 3,
29/09/2026
Đăng bởi Ngoại Ngữ Gia Sư
Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung là 生日快乐 (shēngrì kuàilè), nghĩa đen là "sinh nhật vui vẻ". Người Việt có thể đọc gần giống "sâng rư khoai lơ", nhưng sh và r phải uốn lưỡi, k bật hơi, ba âm cuối đều là thanh 4 đọc dứt khoát từ cao xuống thấp. Câu đầy đủ là 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè): chúc bạn sinh nhật vui vẻ; gửi ông bà, thầy cô, cấp trên thì đổi 你 (nǐ) thành 您 (nín): 祝您生日快乐 (zhù nín shēngrì kuàilè). Muốn thêm một ý, người Trung Quốc hay nói 生日快乐,心想事成!(Shēngrì kuàilè, xīnxiǎng shìchéng!): sinh nhật vui vẻ, muốn gì được nấy.
Nối tiếp các bài lời chúc Trung Thu, Quốc khánh Trung Quốc và lời chúc 20/10, bài này của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư gom cách đọc, lời bài hát, 32 từ vựng, 40 câu chúc, mẫu tin nhắn và phong tục.
Quy ước pinyin: 一 (yī) và 不 (bù) ghi theo thanh gốc như từ điển, ví dụ 一起 (yīqǐ), 不能 (bù néng); khi nói vẫn đọc biến điệu như bình thường.
Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung nói thế nào: 生日快乐 (shēngrì kuàilè) và 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè)
Tách từng chữ: 生 (shēng): sinh ra; 日 (rì): ngày; 快乐 (kuàilè): vui vẻ. 快乐 (kuàilè) đứng sau làm lời chúc, cùng khuôn với 新年快乐 (xīnnián kuàilè): chúc mừng năm mới. Từ điển 汉典 (Hàndiǎn) lấy chính câu 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè) làm ví dụ cho mục từ 生日 (shēngrì). Có bốn cách nói thông dụng:
- 生日快乐!(Shēngrì kuàilè!): gọn nhất, dùng với bạn bè, người nhà, viết lên bánh kem.
- 祝你生日快乐!(Zhù nǐ shēngrì kuàilè!): thêm động từ 祝 (zhù): chúc, hợp tin nhắn riêng.
- 祝您生日快乐!(Zhù nín shēngrì kuàilè!): 您 (nín) là đại từ kính trọng, dùng với người lớn tuổi, thầy cô, cấp trên, khách hàng.
- 生日愉快!(Shēngrì yúkuài!): cũng đúng, hay gặp trên thiệp in và email.
Cách đọc từng âm cho người Việt
| Chữ (Hán tự và pinyin) | Thanh | Cách đọc gần đúng | Lỗi hay mắc |
|---|---|---|---|
| 祝 (zhù) | 4 | gần "tru", lưỡi cong lên, không bật hơi | Đọc "chúc" theo Hán Việt |
| 你 (nǐ) | 3 | "nỉ"; trước thanh 1 chỉ hạ giọng thấp rồi dừng | Uốn giọng lên cao kéo dài |
| 生 (shēng) | 1 | "sâng", lưỡi cong, giọng cao và bằng | Đọc "sênh" hoặc "xâng" |
| 日 (rì) | 4 | "rư", lưỡi cong như khi đọc sh | Đọc "ri", "dư", "zư" |
| 快 (kuài) | 4 | gần "khoai" nhưng k là âm tắc bật hơi | Đọc "khoái" thanh sắc |
| 乐 (lè) | 4 | "lơ", môi hơi mở, đọc ngắn | Đọc "le" hoặc nhầm sang yuè |
Mẹo kiểm tra âm bật hơi: cầm mảnh giấy trước miệng khi đọc 快 (kuài), giấy phải rung. Ba thanh 4 liền nhau ở 日 (rì), 快 (kuài), 乐 (lè) đừng đọc thành dấu nặng cụt; mỗi âm vẫn bắt đầu từ cao.
Bài hát 祝你生日快乐 (Zhù nǐ shēngrì kuàilè): lời 4 câu có pinyin
Bản tiếng Trung phổ biến chỉ có một câu hát lặp lại bốn lần trên giai điệu Happy Birthday to You. Lời dưới đây khớp giữa mục từ bài hát trên Wikipedia tiếng Trung và 百度百科 (Bǎidù Bǎikē):
- Câu 1: 祝你生日快乐 (Zhù nǐ shēngrì kuàilè)
- Câu 2: 祝你生日快乐 (Zhù nǐ shēngrì kuàilè)
- Câu 3: 祝你生日快乐 (Zhù nǐ shēngrì kuàilè)
- Câu 4: 祝你生日快乐 (Zhù nǐ shēngrì kuàilè)
Nghĩa: chúc bạn sinh nhật vui vẻ. Bản tiếng Anh chèn tên người nhận ở câu thứ ba, bản tiếng Trung thông dụng thì giữ nguyên bốn câu. Giai điệu có gốc từ bài Good Morning to All, thường được ghi là do hai chị em người Mỹ Patty Hill và Mildred Hill sáng tác năm 1893 cho trẻ mẫu giáo hát chào buổi sáng.
Tiệc sinh nhật ở Trung Quốc hiện nay thường có 唱生日歌 (chàng shēngrì gē): hát bài sinh nhật, 吹蜡烛 (chuī làzhú): thổi nến, 许愿 (xǔyuàn): ước và 切蛋糕 (qiē dàngāo): cắt bánh; bài phỏng vấn trên 光明网 (Guāngmíng Wǎng) tháng 3/2023 ghi nhận có gia đình nay mừng thọ ông bà cũng bày bánh kem, hát bài sinh nhật, để ông bà thổi nến và ước.
Từ vựng sinh nhật tiếng Trung: 32 từ theo 3 nhóm
| STT | Từ (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: ngày sinh, tuổi và người được chúc | |||
| 1 | 生日 (shēngrì) | Sinh nhật | |
| 2 | 过生日 (guò shēngrì) | Đón, tổ chức sinh nhật | |
| 3 | 庆生 (qìngshēng) | Mừng sinh nhật | |
| 4 | 寿辰 (shòuchén) | Sinh nhật bậc trên | Kính trọng |
| 5 | 大寿 (dàshòu) | Sinh nhật tròn chục từ 50 tuổi trở lên | 六十大寿 (liùshí dàshòu) |
| 6 | 寿星 (shòuxīng) | Người được mừng sinh nhật | Vốn là tên sao Thọ |
| 7 | 小寿星 (xiǎo shòuxīng) | Bé có sinh nhật | |
| 8 | 岁 (suì) | Tuổi | |
| 9 | 周岁 (zhōusuì) | Tuổi tròn; tròn một tuổi | |
| 10 | 虚岁 (xūsuì) | Tuổi mụ | |
| 11 | 年纪 (niánjì) | Tuổi tác | |
| 12 | 满月 (mǎnyuè) | Đầy tháng | Còn nghĩa trăng tròn |
| Nhóm 2: tiệc, quà và hoạt động | |||
| 13 | 生日蛋糕 (shēngrì dàngāo) | Bánh sinh nhật | |
| 14 | 蜡烛 (làzhú) | Nến | |
| 15 | 吹蜡烛 (chuī làzhú) | Thổi nến | |
| 16 | 许愿 (xǔyuàn) | Ước | |
| 17 | 愿望 (yuànwàng) | Điều ước | |
| 18 | 切蛋糕 (qiē dàngāo) | Cắt bánh | |
| 19 | 生日派对 (shēngrì pàiduì) | Tiệc sinh nhật | |
| 20 | 寿宴 (shòuyàn) | Tiệc mừng thọ | |
| 21 | 礼物 (lǐwù) | Quà | |
| 22 | 贺卡 (hèkǎ) | Thiệp chúc mừng | |
| 23 | 红包 (hóngbāo) | Phong bao đỏ, lì xì | |
| 24 | 惊喜 (jīngxǐ) | Bất ngờ | |
| 25 | 请客 (qǐngkè) | Mời, bao | |
| Nhóm 3: món ăn và lời chúc | |||
| 26 | 长寿面 (chángshòumiàn) | Mì trường thọ | Còn gọi 寿面 (shòumiàn) |
| 27 | 寿桃 (shòutáo) | Đào thọ | Đào hoặc bánh hình đào |
| 28 | 红鸡蛋 (hóng jīdàn) | Trứng nhuộm đỏ | |
| 29 | 祝 (zhù) | Chúc | |
| 30 | 祝福 (zhùfú) | Lời chúc | |
| 31 | 祝寿 (zhùshòu) | Chúc thọ | Chỉ dùng cho người cao tuổi |
| 32 | 快乐 (kuàilè) | Vui vẻ | |
寿星 (shòuxīng) vốn là tên sao Thọ; 汉典 (Hàndiǎn) ghi thêm nghĩa người đang có sinh nhật, nên gọi trẻ con là 小寿星 (xiǎo shòuxīng) vẫn tự nhiên; 寿辰 (shòuchén), 大寿 (dàshòu), 祝寿 (zhùshòu) thì chỉ dành cho người cao tuổi.
Lời chúc sinh nhật tiếng Trung theo người nhận: 40 câu có pinyin
Với người lớn tuổi, thầy cô, cấp trên, khách hàng thì dùng 您 (nín); câu chúc thọ có chữ 寿 (shòu) chỉ dành cho người cao tuổi, trừ 寿星 (shòuxīng) dùng được cho mọi tuổi.
Gửi bạn bè: 朋友 (péngyou)
Với bạn bè, câu càng ngắn càng tự nhiên, có thể thêm 啦 (la), 哦 (o) cuối câu.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | 生日快乐!今天你最大! (Shēngrì kuàilè! Jīntiān nǐ zuì dà!) | Sinh nhật vui vẻ! Hôm nay bạn là nhất! | Hôm nay bạn được chiều |
| 2 | 寿星,生日快乐!今晚我请客! (Shòuxīng, shēngrì kuàilè! Jīnwǎn wǒ qǐngkè!) | Nhân vật chính hôm nay ơi, sinh nhật vui vẻ! Tối nay tớ bao! | Gọi đùa là 寿星 (shòuxīng) |
| 3 | 又长大一岁啦,祝你心想事成,万事顺利! (Yòu zhǎngdà yī suì la, zhù nǐ xīnxiǎng shìchéng, wànshì shùnlì!) | Lại lớn thêm một tuổi rồi, chúc bạn muốn gì được nấy, mọi việc suôn sẻ! | An toàn nhất |
| 4 | 祝我最好的朋友生日快乐,我们的友谊永远不变! (Zhù wǒ zuì hǎo de péngyou shēngrì kuàilè, wǒmen de yǒuyì yǒngyuǎn bù biàn!) | Chúc người bạn thân nhất của mình sinh nhật vui vẻ, tình bạn chúng mình mãi không đổi! | Đăng kèm ảnh chung |
| 5 | 生日快乐!蛋糕我帮你吃一半。 (Shēngrì kuàilè! Dàngāo wǒ bāng nǐ chī yībàn.) | Sinh nhật vui vẻ! Bánh kem để tớ ăn giúp một nửa. | Câu đùa với bạn thân |
| 6 | 愿你新的一岁所求皆如愿,所行化坦途。 (Yuàn nǐ xīn de yī suì suǒ qiú jiē rú yuàn, suǒ xíng huà tǎntú.) | Chúc bạn tuổi mới cầu gì được nấy, đường nào đi cũng bằng phẳng. | Câu quen trên mạng xã hội |
| 7 | 生日快乐,今年的愿望都要实现哦! (Shēngrì kuàilè, jīnnián de yuànwàng dōu yào shíxiàn o!) | Sinh nhật vui vẻ, điều ước năm nay phải thành hết nhé! | 哦 (o) làm câu mềm hơn |
| 8 | 祝你新的一岁吃得好,睡得香,考试门门过! (Zhù nǐ xīn de yī suì chī de hǎo, shuì de xiāng, kǎoshì ménmén guò!) | Chúc bạn tuổi mới ăn ngon, ngủ yên, thi môn nào cũng qua! | Bạn đang đi học |
Gửi người yêu, vợ chồng: 亲爱的 (qīn'ài de)
Bản dịch dưới đây xưng "anh, em" cho dễ đọc; bạn nữ gửi bạn trai giữ nguyên câu tiếng Trung.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 9 | 亲爱的,生日快乐!有你真好。 (Qīn'ài de, shēngrì kuàilè! Yǒu nǐ zhēn hǎo.) | Em yêu, sinh nhật vui vẻ! Có em thật tốt. | Cả nam lẫn nữ |
| 10 | 宝贝,生日快乐,我爱你! (Bǎobèi, shēngrì kuàilè, wǒ ài nǐ!) | Bé yêu, sinh nhật vui vẻ, anh yêu em! | Thân mật |
| 11 | 这是我陪你过的第一个生日,以后的每一个我都想陪你过。 (Zhè shì wǒ péi nǐ guò de dì yī gè shēngrì, yǐhòu de měi yī gè wǒ dōu xiǎng péi nǐ guò.) | Đây là sinh nhật đầu tiên anh ở bên em, sau này sinh nhật nào anh cũng muốn ở bên em. | Người yêu mới |
| 12 | 谢谢你来到这个世界,也谢谢你来到我身边。 (Xièxie nǐ láidào zhège shìjiè, yě xièxie nǐ láidào wǒ shēnbiān.) | Cảm ơn em đã đến với thế giới này, và cảm ơn em đã đến bên anh. | Hợp thiệp viết tay |
| 13 | 今年不能陪你过生日,礼物已经在路上了,晚上视频见! (Jīnnián bù néng péi nǐ guò shēngrì, lǐwù yǐjīng zài lù shang le, wǎnshang shìpín jiàn!) | Năm nay không ở bên em ngày sinh nhật được, quà đang trên đường tới rồi, tối gọi video nhé! | Yêu xa |
| 14 | 老公,生日快乐!这一年你辛苦了,今天什么都听你的。 (Lǎogōng, shēngrì kuàilè! Zhè yī nián nǐ xīnkǔ le, jīntiān shénme dōu tīng nǐ de.) | Chồng ơi, sinh nhật vui vẻ! Một năm qua anh vất vả rồi, hôm nay em nghe anh hết. | Vợ gửi chồng |
| 15 | 老婆,生日快乐!嫁给我这些年,谢谢你一直包容我。 (Lǎopo, shēngrì kuàilè! Jià gěi wǒ zhèxiē nián, xièxie nǐ yīzhí bāoróng wǒ.) | Vợ ơi, sinh nhật vui vẻ! Mấy năm về với anh, cảm ơn em luôn bao dung anh. | Chồng gửi vợ |
| 16 | 愿你的每一个生日都有我,每一个愿望都成真。 (Yuàn nǐ de měi yī gè shēngrì dōu yǒu wǒ, měi yī gè yuànwàng dōu chéngzhēn.) | Mong sinh nhật nào của em cũng có anh, điều ước nào cũng thành sự thật. | Thiệp hoặc caption |
Gửi bố mẹ, ông bà: chúc thọ với 寿 (shòu)
Ông bà hoặc bố mẹ đã ngoài 60 mới dùng các câu chúc thọ có chữ 寿 (shòu); trên thiệp viết tay, 您 (nín) nghe kính trọng hơn 你 (nǐ).
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 17 | 爸,生日快乐!祝您身体健康,天天开心。 (Bà, shēngrì kuàilè! Zhù nín shēntǐ jiànkāng, tiāntiān kāixīn.) | Bố ơi, sinh nhật vui vẻ! Chúc bố mạnh khỏe, ngày nào cũng vui. | Câu nền cho bố mẹ |
| 18 | 妈,生日快乐!您的唠叨,我现在越来越爱听了。 (Mā, shēngrì kuàilè! Nín de láodao, wǒ xiànzài yuèláiyuè ài tīng le.) | Mẹ ơi, sinh nhật vui vẻ! Những lời mẹ cằn nhằn, giờ con càng ngày càng thích nghe. | Tình cảm, nhẹ nhàng |
| 19 | 爸,六十岁生日快乐!退休以后想去哪儿玩,我陪您去。 (Bà, liùshí suì shēngrì kuàilè! Tuìxiū yǐhòu xiǎng qù nǎr wán, wǒ péi nín qù.) | Bố ơi, mừng sinh nhật 60 tuổi! Nghỉ hưu rồi bố muốn đi chơi đâu, con đi cùng bố. | Sinh nhật tròn 60 |
| 20 | 祝爸爸福如东海,寿比南山! (Zhù bàba fú rú Dōnghǎi, shòu bǐ Nánshān!) | Chúc bố phúc như biển Đông, thọ tựa núi Nam! | Chỉ dùng khi mừng thọ |
| 21 | 奶奶,恭祝您八十大寿,福寿安康! (Nǎinai, gōngzhù nín bāshí dàshòu, fúshòu ānkāng!) | Bà ơi, cháu kính chúc bà mừng thọ 80 tuổi, phúc thọ an khang! | 恭祝 (gōngzhù): kính chúc |
| 22 | 外公,今天您是老寿星,祝您长命百岁! (Wàigōng, jīntiān nín shì lǎo shòuxīng, zhù nín chángmìng bǎisuì!) | Ông ngoại ơi, hôm nay ông là người được mừng thọ, chúc ông sống lâu trăm tuổi! | Thân mật, vui |
| 23 | 年年有今日,岁岁有今朝,祝您生日快乐! (Niánnián yǒu jīnrì, suìsuì yǒu jīnzhāo, zhù nín shēngrì kuàilè!) | Mong năm nào cũng có ngày vui hôm nay, chúc bà sinh nhật vui vẻ! | Chúc năm nào cũng mừng |
| 24 | 奶奶,等我放假回去,给您煮一碗长寿面。 (Nǎinai, děng wǒ fàngjià huíqu, gěi nín zhǔ yī wǎn chángshòumiàn.) | Bà ơi, đợi cháu được nghỉ về, cháu nấu cho bà bát mì trường thọ. | Người ở xa nhà |
Về cặp 福如东海 (fú rú Dōnghǎi) và 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān): 汉典 (Hàndiǎn) ghi 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān) gốc từ câu 如南山之寿 (rú Nánshān zhī shòu) trong 《诗经》 (Shījīng), núi Nam thường được hiểu là núi 终南山 (Zhōngnán Shān) ở Thiểm Tây; Bách khoa Baidu ghi cụm này dùng để chúc người cao tuổi. Câu đối mừng thọ đầy đủ là 福如东海长流水,寿比南山不老松 (fú rú Dōnghǎi cháng liú shuǐ, shòu bǐ Nánshān bù lǎo sōng): phúc như biển Đông nước chảy mãi, thọ như núi Nam tùng không già.
Gửi thầy cô, sếp, đồng nghiệp, đối tác: dùng 您 (nín)
Trong công việc, câu chúc nên gọn, có ý chúc sức khỏe và công việc, tránh khen ngoại hình.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 25 | 老师,祝您生日快乐,身体健康,工作顺利! (Lǎoshī, zhù nín shēngrì kuàilè, shēntǐ jiànkāng, gōngzuò shùnlì!) | Kính chúc thầy (cô) sinh nhật vui vẻ, mạnh khỏe, công tác thuận lợi! | Câu chuẩn |
| 26 | 张老师,生日快乐!谢谢您这一年把我们从拼音教到能看懂中文新闻。 (Zhāng lǎoshī, shēngrì kuàilè! Xièxie nín zhè yī nián bǎ wǒmen cóng pīnyīn jiāo dào néng kàndǒng Zhōngwén xīnwén.) | Cô Trương ơi, sinh nhật vui vẻ! Cảm ơn cô năm qua đã dạy chúng em từ pinyin đến lúc đọc hiểu tin tức tiếng Trung. | Có chi tiết riêng |
| 27 | 王总,祝您生日快乐,身体健康,事业兴旺! (Wáng zǒng, zhù nín shēngrì kuàilè, shēntǐ jiànkāng, shìyè xīngwàng!) | Kính chúc sếp Vương sinh nhật vui vẻ, mạnh khỏe, sự nghiệp hưng thịnh! | Gửi giám đốc |
| 28 | 李经理,生日快乐!感谢您平时的指点,祝您新的一岁一切顺心。 (Lǐ jīnglǐ, shēngrì kuàilè! Gǎnxiè nín píngshí de zhǐdiǎn, zhù nín xīn de yī suì yīqiè shùnxīn.) | Trưởng phòng Lý, sinh nhật vui vẻ! Cảm ơn chị ngày thường chỉ bảo, chúc chị tuổi mới mọi việc vừa ý. | Cấp trên trực tiếp |
| 29 | 值此您生日之际,谨代表部门全体同事祝您生日快乐,万事如意! (Zhí cǐ nín shēngrì zhī jì, jǐn dàibiǎo bùmén quántǐ tóngshì zhù nín shēngrì kuàilè, wànshì rúyì!) | Nhân dịp sinh nhật, thay mặt đồng nghiệp trong phòng, xin chúc anh sinh nhật vui vẻ, vạn sự như ý! | Thiệp chung, trang trọng |
| 30 | 小陈,生日快乐!下午的蛋糕是大家一起给你订的。 (Xiǎo Chén, shēngrì kuàilè! Xiàwǔ de dàngāo shì dàjiā yīqǐ gěi nǐ dìng de.) | Tiểu Trần, sinh nhật vui vẻ! Bánh kem chiều nay cả phòng cùng đặt cho em đấy. | Đồng nghiệp nhỏ tuổi |
| 31 | 刘总,得知今天是您的生日,特此送上祝福,祝您生日快乐,万事顺遂! (Liú zǒng, dézhī jīntiān shì nín de shēngrì, tècǐ sòngshàng zhùfú, zhù nín shēngrì kuàilè, wànshì shùnsuì!) | Thưa ông Lưu, được biết hôm nay là sinh nhật ông, xin gửi lời chúc sinh nhật vui vẻ, vạn sự thuận lợi! | Đối tác |
| 32 | 陈女士,生日快乐!感谢您一直以来的支持,祝您身体健康,家庭美满。 (Chén nǚshì, shēngrì kuàilè! Gǎnxiè nín yīzhí yǐlái de zhīchí, zhù nín shēntǐ jiànkāng, jiātíng měimǎn.) | Chị Trần, sinh nhật vui vẻ! Cảm ơn chị đã luôn ủng hộ, chúc chị mạnh khỏe, gia đình êm ấm. | Khách hàng nữ |
Xưng hô công sở là họ cộng chức danh, như 王总 (Wáng zǒng) cho giám đốc, 李经理 (Lǐ jīnglǐ) cho trưởng phòng; 值此 (zhí cǐ): nhân dịp và 谨 (jǐn): kính cẩn chỉ dùng trong văn viết.
Gửi trẻ em: 小寿星 (xiǎo shòuxīng)
Với trẻ nhỏ, người lớn dùng 你 (nǐ), gọi tên thân mật và chúc khỏe, ngoan, học giỏi.
| STT | Câu chúc (Hán tự và pinyin) | Nghĩa tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 33 | 小寿星,生日快乐! (Xiǎo shòuxīng, shēngrì kuàilè!) | Bé yêu ơi, sinh nhật vui vẻ nhé! | Gọi thân mật |
| 34 | 祝小明生日快乐,健康成长! (Zhù Xiǎo Míng shēngrì kuàilè, jiànkāng chéngzhǎng!) | Chúc bé Minh sinh nhật vui vẻ, lớn lên khỏe mạnh! | Câu chuẩn cho trẻ |
| 35 | 宝宝一周岁生日快乐!愿你平平安安、健健康康地长大。 (Bǎobao yī zhōusuì shēngrì kuàilè! Yuàn nǐ píngpíng'ān'ān, jiànjiànkāngkāng de zhǎngdà.) | Mừng bé tròn một tuổi! Mong con lớn lên bình an, khỏe mạnh. | Tiệc thôi nôi |
| 36 | 祝你生日快乐,长命百岁! (Zhù nǐ shēngrì kuàilè, chángmìng bǎisuì!) | Chúc con sinh nhật vui vẻ, sống lâu trăm tuổi! | Ông bà chúc cháu |
| 37 | 五岁啦,真是个大孩子了! (Wǔ suì la, zhēn shì gè dà háizi le!) | Năm tuổi rồi, đúng là bé lớn rồi! | Nói trực tiếp với trẻ |
| 38 | 小帅哥,生日快乐!快许个愿,吹蜡烛吧! (Xiǎo shuàigē, shēngrì kuàilè! Kuài xǔ gè yuàn, chuī làzhú ba!) | Anh chàng đẹp trai nhỏ ơi, sinh nhật vui vẻ! Mau ước rồi thổi nến đi nào! | Bé trai |
| 39 | 祝我们家的小公主生日快乐,永远做个快乐的小孩! (Zhù wǒmen jiā de xiǎo gōngzhǔ shēngrì kuàilè, yǒngyuǎn zuò gè kuàilè de xiǎohái!) | Chúc công chúa nhỏ nhà mình sinh nhật vui vẻ, mãi là một đứa trẻ vui tươi! | Bố mẹ đăng mạng |
| 40 | 祝你生日快乐,学习进步,越长越高! (Zhù nǐ shēngrì kuàilè, xuéxí jìnbù, yuè zhǎng yuè gāo!) | Chúc con sinh nhật vui vẻ, học hành tiến bộ, ngày càng cao lớn! | Học sinh tiểu học |
Thành ngữ bốn chữ hay dùng khi chúc sinh nhật: 心想事成 (xīnxiǎng shìchéng), 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān)
Người Trung Quốc thích ghép một cụm bốn chữ sau câu chúc chính; mỗi cụm có đối tượng riêng.
| Cụm từ (Hán tự và pinyin) | Nghĩa | Dùng cho ai |
|---|---|---|
| 心想事成 (xīnxiǎng shìchéng) | Muốn gì được nấy | Mọi đối tượng, an toàn nhất |
| 万事如意 (wànshì rúyì) | Vạn sự như ý | Mọi đối tượng; cũng là câu chúc Tết |
| 岁岁平安 (suìsuì píng'ān) | Năm nào cũng bình an | Mọi đối tượng; 岁 (suì) vừa là năm vừa là tuổi |
| 福如东海 (fú rú Dōnghǎi) | Phúc lớn như biển Đông | Người cao tuổi, thường đi cặp với 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān) |
| 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān) | Thọ như núi Nam | Chỉ dùng mừng thọ người cao tuổi |
| 福寿双全 (fúshòu shuāngquán) | Phúc và thọ đều trọn | Ông bà, cha mẹ cao tuổi |
| 健康长寿 (jiànkāng chángshòu) | Khỏe mạnh, sống lâu | Người cao tuổi; người trẻ chỉ nói 身体健康 (shēntǐ jiànkāng) |
| 长命百岁 (chángmìng bǎisuì) | Sống lâu trăm tuổi | Trẻ nhỏ và người già |
| 前程似锦 (qiánchéng sìjǐn) | Tương lai rực rỡ như gấm | Học sinh, sinh viên, người trẻ |
| 事业有成 (shìyè yǒuchéng) | Sự nghiệp thành công | Bạn bè, đồng nghiệp, đối tác |
Cách ghép an toàn là một câu chúc chính cộng tối đa hai cụm, ví dụ 祝您生日快乐,福寿双全!(Zhù nín shēngrì kuàilè, fúshòu shuāngquán!): kính chúc ông sinh nhật vui vẻ, phúc thọ vẹn toàn. Hai cụm hay bị chép nhầm sang thiệp sinh nhật là 百年好合 (bǎinián hǎohé): trăm năm hòa hợp và 早生贵子 (zǎoshēng guìzǐ): sớm sinh quý tử; cả hai là lời chúc đám cưới.
Mẫu tin nhắn WeChat, thiệp và email chúc sinh nhật: 3 mẫu hoàn chỉnh
Chỉ cần thay tên và chi tiết riêng.
Mẫu 1: tin nhắn WeChat gửi bạn người Trung Quốc
- 生日快乐呀,小林!(Shēngrì kuàilè ya, Xiǎo Lín!): Sinh nhật vui vẻ nha, Tiểu Lâm!
- 还记得去年你生日,我们几个在你家楼下吃烧烤吃到半夜。(Hái jìde qùnián nǐ shēngrì, wǒmen jǐ gè zài nǐ jiā lóu xià chī shāokǎo chī dào bànyè.): Còn nhớ sinh nhật năm ngoái của bạn, mấy đứa mình ăn đồ nướng dưới nhà bạn tới nửa đêm.
- 今年我不在你身边,给你发个红包,自己去买杯奶茶。(Jīnnián wǒ bù zài nǐ shēnbiān, gěi nǐ fā gè hóngbāo, zìjǐ qù mǎi bēi nǎichá.): Năm nay mình không ở cạnh bạn, gửi bạn bao lì xì, tự đi mua ly trà sữa nhé.
- 新的一岁,愿你少加班,多睡觉,想要的都能得到!(Xīn de yī suì, yuàn nǐ shǎo jiābān, duō shuìjiào, xiǎng yào de dōu néng dédào!): Tuổi mới, chúc bạn bớt tăng ca, ngủ nhiều hơn, muốn gì có nấy!
发红包 (fā hóngbāo): gửi bao lì xì trên 微信 (Wēixìn): WeChat.
Mẫu 2: thiệp mừng thọ 70 tuổi gửi ông nội
- 亲爱的爷爷:(Qīn'ài de yéye:): Ông nội kính yêu,
- 今天是您七十岁生日,全家人都回来给您祝寿了。(Jīntiān shì nín qīshí suì shēngrì, quán jiā rén dōu huílai gěi nín zhùshòu le.): Hôm nay là sinh nhật 70 tuổi của ông, cả nhà đều về mừng thọ ông.
- 小时候您每天骑车送我上学,这些事我一直记得。(Xiǎoshíhou nín měitiān qí chē sòng wǒ shàngxué, zhèxiē shì wǒ yīzhí jìde.): Hồi nhỏ ngày nào ông cũng đạp xe đưa cháu đi học, những chuyện ấy cháu nhớ mãi.
- 祝您福如东海,寿比南山,身体越来越好!(Zhù nín fú rú Dōnghǎi, shòu bǐ Nánshān, shēntǐ yuèláiyuè hǎo!): Chúc ông phúc như biển Đông, thọ tựa núi Nam, sức khỏe ngày càng tốt!
- 孙女 阿玲 敬贺 (Sūnnǚ Ā Líng jìnghè): Cháu gái A Linh kính mừng
Mẫu 3: email chúc sinh nhật đối tác người Trung Quốc
- 尊敬的王总:(Zūnjìng de Wáng zǒng:): Kính gửi ông Vương,
- 得知今天是您的生日,我谨代表越南团队向您致以最诚挚的祝福。(Dézhī jīntiān shì nín de shēngrì, wǒ jǐn dàibiǎo Yuènán tuánduì xiàng nín zhìyǐ zuì chéngzhì de zhùfú.): Được biết hôm nay là sinh nhật ông, thay mặt đội ngũ ở Việt Nam, tôi xin gửi đến ông lời chúc chân thành nhất.
- 祝您生日快乐,身体健康,阖家幸福!(Zhù nín shēngrì kuàilè, shēntǐ jiànkāng, héjiā xìngfú!): Kính chúc ông sinh nhật vui vẻ, mạnh khỏe, cả nhà hạnh phúc!
- 顺颂商祺 (Shùnsòng shāngqí): Kính chúc kinh doanh thuận lợi
- 阮明 (Ruǎn Míng): Nguyễn Minh
顺颂商祺 (shùnsòng shāngqí) là công thức cuối thư thương mại; 阖家 (héjiā): cả nhà là từ văn viết.
Văn hóa sinh nhật ở Trung Quốc: 长寿面 (chángshòumiàn), trứng đỏ, tuổi mụ
Mỗi vùng một tục; dưới đây chỉ gồm những phong tục chúng tôi đối chiếu được ở ít nhất hai nguồn.
Mì trường thọ: 长寿面 (chángshòumiàn)
汉典 (Hàndiǎn) giải nghĩa 长寿面 (chángshòumiàn) là mì thời trước dùng trong tiệc mừng thọ và tiệc đầy tháng, tượng trưng cho sống lâu trăm tuổi; dân gian cũng gọi gọn là 寿面 (shòumiàn). Theo phó giáo sư 高忠严 (Gāo Zhōngyán), Đại học Sư phạm Sơn Tây, trả lời phỏng vấn trên 光明网 (Guāngmíng Wǎng) tháng 3/2023, đây là món không thể thiếu của tiệc mừng thọ; con cháu thường gắp bớt mì trong bát mình sang bát người được mừng thọ, gọi là 添寿 (tiān shòu): thêm thọ.
Câu mẫu: 生日那天,奶奶一定要吃一碗长寿面。(Shēngrì nà tiān, nǎinai yīdìng yào chī yī wǎn chángshòumiàn.): Hôm sinh nhật, bà nhất định phải ăn một bát mì trường thọ.
Trứng đỏ: 红鸡蛋 (hóng jīdàn)
红鸡蛋 (hóng jīdàn) là trứng luộc nhuộm đỏ vỏ. 百度百科 (Bǎidù Bǎikē) ghi trứng đỏ dùng trong nhiều dịp vui như cưới hỏi, đầy tháng và cả tiệc mừng thọ; Wikipedia tiếng Trung ghi nhiều nơi còn giữ tục ăn trứng đỏ dịp đầy tháng và sinh nhật, như Quảng Đông, Hồng Kông, Ma Cao. Tư liệu văn sử Tuyền Châu (Phúc Kiến) cũng ghi lễ mừng thọ có mì thọ và trứng đỏ.
Mừng thọ từ 60 tuổi: 花甲 (huājiǎ), 古稀 (gǔxī)
Bài phỏng vấn trên 光明网 (Guāngmíng Wǎng) cho biết 60 tuổi thường là lần mừng thọ đầu tiên, sau đó cứ 10 năm một lần, vì năm can chi quay đủ một vòng sau 60 năm; tư liệu Tuyền Châu cũng ghi mừng thọ thường bắt đầu từ 60 tuổi, riêng vùng 安溪 (Ānxī) có nhà làm từ tuổi 30, 40 hoặc 50.
| Tuổi | Tên gọi (Hán tự và pinyin) | Ghi chú |
|---|---|---|
| 60 | 花甲 (huājiǎ) | Một vòng can chi; mừng thọ lần đầu gọi 六十大寿 (liùshí dàshòu) |
| 70 | 古稀 (gǔxī) | Từ câu thơ 人生七十古来稀 (rénshēng qīshí gǔ lái xī) của 杜甫 (Dù Fǔ): sống đến bảy mươi xưa nay hiếm |
| 80, 90 | 耄耋 (màodié) | Người rất cao tuổi, văn viết |
| 100 | 期颐 (qīyí) | 《礼记》 (Lǐjì) ghi 百年曰期颐 (bǎi nián yuē qīyí): trăm tuổi gọi là kỳ di |
Một số địa phương có tục 做九不做十 (zuò jiǔ bù zuò shí): mừng thọ ở tuổi 59, 69 thay vì 60, 70. Tư liệu Tuyền Châu giải thích người xưa kiêng "đầy", sợ đầy thì tràn, nên làm sớm một năm. Không phải nơi nào cũng theo tục này.
Tuổi mụ 虚岁 (xūsuì) và sinh nhật âm lịch
Theo 汉典 (Hàndiǎn), 虚岁 (xūsuì) là cách tính tuổi: vừa sinh ra đã tính 1 tuổi, mỗi lần qua năm mới cộng thêm 1, nên nhiều hơn tuổi thật một đến hai tuổi, giống tuổi mụ của người Việt. Tuổi thật gọi là 周岁 (zhōusuì). Ví dụ: em bé sinh ngày 10/2/2026, trước Tết Bính Ngọ 17/2/2026, đến mùng 1 Tết đã tính 2 tuổi mụ dù mới 7 ngày tuổi. Một bộ phận người theo truyền thống vẫn mừng sinh nhật theo ngày âm lịch, gọi là 农历生日 (nónglì shēngrì), và làm 大寿 (dàshòu) theo tuổi mụ, nên tiệc 六十大寿 (liùshí dàshòu) có thể diễn ra khi người đó mới 58 hoặc 59 tuổi thật.
Câu mẫu: 我今年虚岁三十,周岁二十九。(Wǒ jīnnián xūsuì sānshí, zhōusuì èrshíjiǔ.): Năm nay tôi 30 tuổi mụ, 29 tuổi thật.
Thôi nôi và tục 抓周 (zhuāzhōu)
Tròn một tuổi, nhiều gia đình làm 抓周 (zhuāzhōu): bày sách, bút, bàn tính, tiền, đồ chơi trước mặt bé rồi xem bé cầm món nào; 汉典 (Hàndiǎn) định nghĩa đây là tục cũ để đoán chí hướng của trẻ. Sách 颜氏家训 (Yánshì Jiāxùn) thời Nam Bắc triều đã ghi tục này ở Giang Nam dưới tên 试儿 (shì'ér).
Kiêng tặng đồng hồ: 送钟 (sòng zhōng)
送钟 (sòng zhōng): tặng đồng hồ đồng âm với 送终 (sòngzhōng): lo hậu sự cho người thân. 百度百科 (Bǎidù Bǎikē) và Wikipedia tiếng Trung đều ghi đây là kiêng kỵ phổ biến trong dân gian; quà mừng thọ càng phải tránh đồng hồ treo tường, để bàn.
Cách hỏi ngày sinh, tuổi, con giáp và cung hoàng đạo bằng tiếng Trung
| Tình huống | Câu hỏi (Hán tự và pinyin) | Trả lời mẫu (Hán tự và pinyin) |
|---|---|---|
| Hỏi trẻ nhỏ | 你几岁了?(Nǐ jǐ suì le?): Con mấy tuổi rồi? | 我五岁了。(Wǒ wǔ suì le.): Con 5 tuổi ạ. |
| Hỏi bạn bè, người trẻ | 你今年多大?(Nǐ jīnnián duō dà?): Năm nay bạn bao nhiêu tuổi? | 我今年二十五岁。(Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì.): Năm nay mình 25 tuổi. |
| Hỏi người lớn tuổi | 您多大年纪了?(Nín duō dà niánjì le?): Bác bao nhiêu tuổi rồi ạ? | 我六十二了。(Wǒ liùshí'èr le.): Bác 62 rồi. |
| Hỏi ngày sinh | 你的生日是几月几号?(Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?): Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy? | 十月二十号。(Shí yuè èrshí hào.): Ngày 20 tháng 10. |
| Hỏi con giáp | 你属什么?(Nǐ shǔ shénme?): Bạn tuổi con gì? | 我属蛇。(Wǒ shǔ shé.): Mình tuổi Tỵ. |
| Hỏi cung hoàng đạo | 你是什么星座?(Nǐ shì shénme xīngzuò?): Bạn cung gì? | 我是天秤座。(Wǒ shì tiānchèngzuò.): Mình cung Thiên Bình. |
Ngày tháng đọc tháng trước, ngày sau; khi nói dùng 号 (hào), văn viết dùng 日 (rì). Hỏi người lớn tuổi bằng 你几岁了 (nǐ jǐ suì le) là thất lễ. Chữ 秤 (chèng) trong 天秤座 (tiānchèngzuò): cung Thiên Bình đọc theo chuẩn đại lục; ở Đài Loan đọc píng.
Năm 2026 là năm Bính Ngọ 丙午 (bǐngwǔ), tức 马年 (mǎnián): năm con Ngựa, bắt đầu từ mùng 1 Tết âm lịch, tức 17/2/2026; theo cách tính phổ biến lấy Tết làm mốc, người sinh từ ngày này đến trước Tết năm sau nói 我属马 (wǒ shǔ mǎ): tôi tuổi Ngựa. Tên đủ 12 con giáp bằng tiếng Trung có trong bài 12 con giáp tiếng Trung của trung tâm.
Lỗi hay gặp khi chúc sinh nhật bằng tiếng Trung
- Dịch từng chữ. "Happy birthday" dịch thành 快乐生日 (kuàilè shēngrì) là sai trật tự; đúng là 生日快乐 (shēngrì kuàilè). Còn 祝贺 (zhùhè): chúc mừng hợp với việc mừng thành tích, như 祝贺你考上大学 (zhùhè nǐ kǎoshàng dàxué): chúc mừng bạn đỗ đại học.
- Lẫn 你 (nǐ) và 您 (nín). Nhắn thầy cô, sếp, người lớn tuổi mà dùng 你 (nǐ) là thiếu lễ; nhắn bạn thân mà dùng 您 (nín) lại nghe xa cách.
- Chúc người trẻ bằng câu chúc thọ. 寿比南山 (shòu bǐ Nánshān) gửi bạn 25 tuổi nghe như trêu già; ngược lại, chúc ông bà 80 tuổi bằng 前程似锦 (qiánchéng sìjǐn) thì lạc đối tượng.
- Đọc sai 乐 (lè). Trong 快乐 (kuàilè), chữ 乐 (lè) đọc thanh 4, không đọc yuè như trong 音乐 (yīnyuè).
- Trộn phồn thể với giản thể. Đài Loan, Hồng Kông viết chữ 乐 (lè) theo dạng phồn thể; nhắn người ở Trung Quốc đại lục thì viết giản thể 生日快乐 (shēngrì kuàilè), kiểm tra bộ gõ trước khi gửi.
Luyện tập nhỏ: 8 câu có đáp án
Phần A: chọn câu phù hợp.
- Câu 1. Chúc bà nội 80 tuổi: (a) 祝奶奶前程似锦!(Zhù nǎinai qiánchéng sìjǐn!) (b) 祝奶奶福如东海,寿比南山!(Zhù nǎinai fú rú Dōnghǎi, shòu bǐ Nánshān!)
- Câu 2. Hỏi tuổi một bé 5 tuổi: (a) 你几岁了?(Nǐ jǐ suì le?) (b) 您多大年纪了?(Nín duō dà niánjì le?)
- Câu 3. Nhắn giám đốc: (a) 祝你生日快乐!(Zhù nǐ shēngrì kuàilè!) (b) 祝您生日快乐!(Zhù nín shēngrì kuàilè!)
Phần B: điền từ. Gợi ý: 快乐 (kuàilè), 蜡烛 (làzhú), 长寿面 (chángshòumiàn).
- Câu 4. 祝你生日____!(Zhù nǐ shēngrì ____!)
- Câu 5. 快许个愿,吹____吧!(Kuài xǔ gè yuàn, chuī ____ ba!)
- Câu 6. 过生日的时候,爷爷要吃一碗____。(Guò shēngrì de shíhou, yéye yào chī yī wǎn ____.)
Phần C: dịch sang tiếng Trung. Câu 7: Sinh nhật bạn là ngày mấy tháng mấy? Câu 8: Tôi tuổi Ngựa.
Đáp án. Câu 1: (b). Câu 2: (a). Câu 3: (b). Câu 4: 快乐 (kuàilè). Câu 5: 蜡烛 (làzhú). Câu 6: 长寿面 (chángshòumiàn). Câu 7: 你的生日是几月几号?(Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?). Câu 8: 我属马。(Wǒ shǔ mǎ.)
Câu hỏi thường gặp
Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung là gì, đọc thế nào?
Là 生日快乐 (shēngrì kuàilè), đọc gần giống "sâng rư khoai lơ" nhưng sh, r uốn lưỡi và k bật hơi. Câu đầy đủ là 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè): chúc bạn sinh nhật vui vẻ.
生日快乐 (shēngrì kuàilè) và 祝您生日快乐 (zhù nín shēngrì kuàilè) khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau. 生日快乐 (shēngrì kuàilè) gọn, hợp bạn bè, người nhà; 祝您生日快乐 (zhù nín shēngrì kuàilè) có đại từ kính trọng 您 (nín), dùng với người lớn tuổi, thầy cô, cấp trên.
Chúc thọ ông bà bằng tiếng Trung nên nói câu gì?
Câu thông dụng là 祝您生日快乐,健康长寿!(Zhù nín shēngrì kuàilè, jiànkāng chángshòu!): chúc ông bà sinh nhật vui vẻ, mạnh khỏe sống lâu. Mừng thọ từ 60 tuổi có thể dùng 福如东海,寿比南山 (fú rú Dōnghǎi, shòu bǐ Nánshān).
Bài hát chúc mừng sinh nhật tiếng Trung có lời thế nào?
Bản phổ biến lặp lại bốn lần câu 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè) trên giai điệu Happy Birthday to You.
Người Trung Quốc ăn gì vào ngày sinh nhật?
Ngoài bánh kem, món truyền thống là 长寿面 (chángshòumiàn): mì trường thọ, sợi mì dài tượng trưng cho sống lâu. Nhiều nơi còn giữ tục ăn 红鸡蛋 (hóng jīdàn): trứng nhuộm đỏ dịp sinh nhật và đầy tháng.
Kết luận
Ba điều cần nhớ: chúc mừng sinh nhật tiếng Trung là 生日快乐 (shēngrì kuàilè) hoặc 祝你生日快乐 (zhù nǐ shēngrì kuàilè); gửi người lớn tuổi, thầy cô, cấp trên thì đổi sang 您 (nín); câu chúc thọ có chữ 寿 (shòu) chỉ dành cho người cao tuổi.
Cách luyện nhanh là đọc to bốn âm shēng, rì, kuài, lè mỗi ngày. Người muốn có giảng viên sửa phát âm và luyện giao tiếp theo tình huống thật có thể tham khảo lớp 1 kèm 1 của trung tâm Ngoại Ngữ Gia Sư; học phí được tính theo trình độ hiện tại, mục tiêu và số buổi mỗi tuần, trung tâm báo cụ thể sau khi trao đổi. Chúc bạn và người thân 生日快乐,心想事成 (shēngrì kuàilè, xīnxiǎng shìchéng)!
📌 Bạn muốn học tiếng Trung?
Ngoại Ngữ Gia Sư, đồng hành cùng bạn chinh phục Hán ngữ!
Bài viết liên quan
- Lời chúc 20/11 tiếng Trung 2026: 28 câu chúc thầy cô có pinyin
- 11/11 tiếng Trung là 双十一 (shuāng shíyī): Ngày Độc thân 2026
- Nên học tiếng Trung giao tiếp hay HSK? Chọn theo mục tiêu 2026
- Anh yêu em tiếng Trung là 我爱你 (wǒ ài nǐ): cách nói và 70 câu
- Xin chào tiếng Trung là 你好 (nǐ hǎo): cách đọc và 50 câu chào hỏi